Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 10. Bài 8. Thế giới đa dạng của thông tin

Tri thức ngữ văn – Văn bản thông tin, bản tin và cách đưa tin

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Tri thức ngữ văn.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

Văn bản thông tin cung cấp hiểu biết, thường dùng dữ liệu có tác giả, thời gian, địa điểm, đơn vị và nguồn. Bản tin chú ý sự việc có tính cập nhật, nêu điều cần biết rõ; nhan đề và cách lựa chi tiết có thể mang đánh giá. Văn bản tổng hợp phối hợp thuyết minh với kể, tả, biểu cảm, nghị luận nhưng không được hi sinh chính xác để gây hấp dẫn.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Đọc cần tìm thông tin cơ bản, quan hệ nhân quả hoặc tiến trình, chi tiết nâng đỡ, mục đích và mức chắc chắn. Phương tiện phi ngôn ngữ như ảnh, sơ đồ, biểu đồ cần chú thích, tỉ lệ, nguồn, alt; không trang trí gây sai hoặc dùng dự báo như kết quả quan sát. Ẩn dụ khoa học làm dễ hiểu nhưng cần tách khỏi cơ chế được chứng minh.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Dữ liệu minh hoạ, không phải khảo sát: nhóm A đọc 3 sách, B 5, C 4 trong một tháng giả định. Biểu đồ cột phù hợp so lượng; tổng là 12 sách. Muốn gọi là thực tế phải có cách ghi, thời gian, phạm vi và sự đồng ý phù hợp, không dùng câu “theo điều tra” khi chưa điều tra.

Khái niệm chính

Thông tin cơ bản
Nội dung chính văn bản cung cấp
Chi tiết
Thành phần giải thích, chứng minh nội dung
Phi ngôn ngữ
Hình, bảng, sơ đồ hỗ trợ diễn đạt

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    Xem lời giải

    Dữ liệu minh hoạ cho A = 3, B = 5, C = 4 cuốn, nên tổng là 3 + 5 + 4 = 12; B hơn A đúng 2 cuốn. Biểu đồ cột thích hợp để so ba số lượng cùng đơn vị, bảng giữ giá trị chính xác. Đó là hai quan hệ có thể rút từ dữ liệu, không phải bằng chứng B yêu sách hơn: số cuốn chưa đo độ dài, chất lượng hay điều kiện đọc. Nhãn “giả định” phải được giữ; không đổi thành “điều tra lớp” khi chưa thu dữ liệu thật.

Ghi nhớ

Thông tin cơ bản: Nội dung chính văn bản cung cấp; Chi tiết: Thành phần giải thích, chứng minh nội dung; Phi ngôn ngữ: Hình, bảng, sơ đồ hỗ trợ diễn đạt.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

    Văn bản thông tin cung cấp hiểu biết, thường dùng dữ liệu có tác giả, thời gian, địa điểm, đơn vị và nguồn. Bản tin chú ý sự việc có tính cập nhật, nêu điều cần biết rõ; nhan đề và cách lựa chi tiết có thể mang đánh giá. Văn bản tổng hợp phối hợp thuyết minh với kể, tả, biểu cảm, nghị luận nhưng không được hi sinh chính xác để gây hấp dẫn.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Đọc cần tìm thông tin cơ bản, quan hệ nhân quả hoặc tiến trình, chi tiết nâng đỡ, mục đích và mức chắc chắn. Phương tiện phi ngôn ngữ như ảnh, sơ đồ, biểu đồ cần chú thích, tỉ lệ, nguồn, alt; không trang trí gây sai hoặc dùng dự báo như kết quả quan sát. Ẩn dụ khoa học làm dễ hiểu nhưng cần tách khỏi cơ chế được chứng minh.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Dữ liệu minh hoạ, không phải khảo sát: nhóm A đọc 3 sách, B 5, C 4 trong một tháng giả định. Biểu đồ cột phù hợp so lượng; tổng là 12 sách. Muốn gọi là thực tế phải có cách ghi, thời gian, phạm vi và sự đồng ý phù hợp, không dùng câu “theo điều tra” khi chưa điều tra.

    Ví dụ tự viết và lời giải vận dụng

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.
    Dữ liệu minh hoạ cho A = 3, B = 5, C = 4 cuốn, nên tổng là 3 + 5 + 4 = 12; B hơn A đúng 2 cuốn. Biểu đồ cột thích hợp để so ba số lượng cùng đơn vị, bảng giữ giá trị chính xác. Đó là hai quan hệ có thể rút từ dữ liệu, không phải bằng chứng B yêu sách hơn: số cuốn chưa đo độ dài, chất lượng hay điều kiện đọc. Nhãn “giả định” phải được giữ; không đổi thành “điều tra lớp” khi chưa thu dữ liệu thật.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mục nào là cách hiểu đúng trong phần tri thức này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Thông tin cơ bản được gắn với nội dung chính văn bản cung cấp.
    b)Trong hồ sơ này, Chi tiết được gắn với hình, bảng, sơ đồ hỗ trợ diễn đạt.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Tri thức ngữ văn, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay