Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 10. Bài 8. Thế giới đa dạng của thông tin

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Củng cố, mở rộng.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Củng cố, mở rộng – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Ôn tập Bài 8 cần nối tri thức thể loại, các văn bản đọc, tiếng Việt, viết và nói; không chỉ nhớ tên tác giả. Hồ sơ sau giữ lại hai trường hợp để các câu hỏi có đủ căn cứ khi mở riêng ngân hàng.

Trường hợp A – Sự sống và cái chết: Tóm lược nguyên gốc: văn bản trình bày lịch sử sự sống qua sự phát triển, đa dạng, biến đổi và tuyệt chủng, gợi hình dung một cây phân nhánh theo thời gian. Sự sống không phải các loài tồn tại bất biến mãi mãi; cái chết của cá thể, sự biến mất của loài và tiến trình sự sống là những quy mô cần phân biệt. Từ thông tin khoa học, tác giả suy ngẫm quan hệ giữa hữu hạn và tiếp nối, mở cái nhìn về con người trong tự nhiên. Người đọc được mời nhận thức sự sống vừa phong phú vừa mong manh, không chỉ tìm một khái niệm sinh học rời rạc.

Trường hợp B – Nghệ thuật truyền thống của người Việt: Tóm giải mới: trong khảo cứu văn hoá, tác giả tìm hiểu các đặc điểm nghệ thuật của người Việt qua tín ngưỡng, điều kiện tự nhiên, vật liệu và những loại hình như kiến trúc, điêu khắc, trang trí. Đền chùa, cấu trúc gỗ, mái, cột và tác phẩm thờ cho thấy nhu cầu tinh thần gắn kĩ thuật và môi trường. Bài không chỉ kể danh mục mà đưa nhận xét về thiên hướng sáng tạo, cách biểu hiện và quan hệ các lĩnh vực. Những mô tả xuất phát thời điểm, phạm vi nghiên cứu cụ thể, không là bức ảnh bao trùm mọi nghệ thuật Việt hiện nay.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Cách tổng hợp: xác định đối tượng, mục đích, yếu tố hình thức và quan hệ với ý nghĩa; đặt các trường hợp cạnh nhau nhưng giữ khác biệt. Đọc cần tìm thông tin cơ bản, quan hệ nhân quả hoặc tiến trình, chi tiết nâng đỡ, mục đích và mức chắc chắn. Phương tiện phi ngôn ngữ như ảnh, sơ đồ, biểu đồ cần chú thích, tỉ lệ, nguồn, alt; không trang trí gây sai hoặc dùng dự báo như kết quả quan sát. Ẩn dụ khoa học làm dễ hiểu nhưng cần tách khỏi cơ chế được chứng minh. Khi đọc mở rộng, tìm bản hợp pháp, ghi nguồn, ghi chép điều mới và điều chưa thể kết luận; không tự nhận đã đọc toàn văn chỉ từ lời tóm giải.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Sự sống và cái chết và Nghệ thuật truyền thống của người Việt đều kết hợp cung cấp thông tin với giải thích, suy ngẫm. Hình ảnh cây trong văn bản Trịnh Xuân Thuận giúp hình dung phân nhánh, thời gian và sự kết thúc của các nhánh sống. Trong khảo cứu Nguyễn Văn Huyên, cấu trúc gỗ, mái, cột và chức năng tín ngưỡng giúp nối hình thức nghệ thuật với môi trường, đời sống. Khác biệt là một bên phổ biến tri thức về tiến trình tự nhiên, bên kia khái quát văn hoá trong phạm vi lịch sử cụ thể. Cả hai cần tách chi tiết, mô hình giải thích và đánh giá; một hình dung dễ nhớ hoặc một công trình không tự đại diện mọi cơ chế tiến hoá, mọi thời kì nghệ thuật.

Khái niệm chính

Đọc có căn cứ
phân tích đặc điểm riêng của Sự sống và cái chết
So sánh
giữ khác biệt khi đặt cạnh Nghệ thuật truyền thống của người Việt
Vận dụng
chuyển một kết quả đọc thành bài viết hoặc trao đổi có nguồn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dựa vào hai trường hợp đã giữ trong hồ sơ, viết một nhận xét có luận điểm và căn cứ cho từng trường hợp; đánh giá một khác biệt, không kể lại toàn bộ.

    Xem lời giải

    Sự sống và cái chết và Nghệ thuật truyền thống của người Việt đều kết hợp cung cấp thông tin với giải thích, suy ngẫm. Hình ảnh cây trong văn bản Trịnh Xuân Thuận giúp hình dung phân nhánh, thời gian và sự kết thúc của các nhánh sống. Trong khảo cứu Nguyễn Văn Huyên, cấu trúc gỗ, mái, cột và chức năng tín ngưỡng giúp nối hình thức nghệ thuật với môi trường, đời sống. Khác biệt là một bên phổ biến tri thức về tiến trình tự nhiên, bên kia khái quát văn hoá trong phạm vi lịch sử cụ thể. Cả hai cần tách chi tiết, mô hình giải thích và đánh giá; một hình dung dễ nhớ hoặc một công trình không tự đại diện mọi cơ chế tiến hoá, mọi thời kì nghệ thuật.

Ghi nhớ

Đọc có căn cứ: phân tích đặc điểm riêng của Sự sống và cái chết; So sánh: giữ khác biệt khi đặt cạnh Nghệ thuật truyền thống của người Việt; Vận dụng: chuyển một kết quả đọc thành bài viết hoặc trao đổi có nguồn.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Củng cố, mở rộng – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

    Ôn tập Bài 8 cần nối tri thức thể loại, các văn bản đọc, tiếng Việt, viết và nói; không chỉ nhớ tên tác giả. Hồ sơ sau giữ lại hai trường hợp để các câu hỏi có đủ căn cứ khi mở riêng ngân hàng.

    Trường hợp A – Sự sống và cái chết: Tóm lược nguyên gốc: văn bản trình bày lịch sử sự sống qua sự phát triển, đa dạng, biến đổi và tuyệt chủng, gợi hình dung một cây phân nhánh theo thời gian. Sự sống không phải các loài tồn tại bất biến mãi mãi; cái chết của cá thể, sự biến mất của loài và tiến trình sự sống là những quy mô cần phân biệt. Từ thông tin khoa học, tác giả suy ngẫm quan hệ giữa hữu hạn và tiếp nối, mở cái nhìn về con người trong tự nhiên. Người đọc được mời nhận thức sự sống vừa phong phú vừa mong manh, không chỉ tìm một khái niệm sinh học rời rạc.

    Trường hợp B – Nghệ thuật truyền thống của người Việt: Tóm giải mới: trong khảo cứu văn hoá, tác giả tìm hiểu các đặc điểm nghệ thuật của người Việt qua tín ngưỡng, điều kiện tự nhiên, vật liệu và những loại hình như kiến trúc, điêu khắc, trang trí. Đền chùa, cấu trúc gỗ, mái, cột và tác phẩm thờ cho thấy nhu cầu tinh thần gắn kĩ thuật và môi trường. Bài không chỉ kể danh mục mà đưa nhận xét về thiên hướng sáng tạo, cách biểu hiện và quan hệ các lĩnh vực. Những mô tả xuất phát thời điểm, phạm vi nghiên cứu cụ thể, không là bức ảnh bao trùm mọi nghệ thuật Việt hiện nay.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Cách tổng hợp: xác định đối tượng, mục đích, yếu tố hình thức và quan hệ với ý nghĩa; đặt các trường hợp cạnh nhau nhưng giữ khác biệt. Đọc cần tìm thông tin cơ bản, quan hệ nhân quả hoặc tiến trình, chi tiết nâng đỡ, mục đích và mức chắc chắn. Phương tiện phi ngôn ngữ như ảnh, sơ đồ, biểu đồ cần chú thích, tỉ lệ, nguồn, alt; không trang trí gây sai hoặc dùng dự báo như kết quả quan sát. Ẩn dụ khoa học làm dễ hiểu nhưng cần tách khỏi cơ chế được chứng minh. Khi đọc mở rộng, tìm bản hợp pháp, ghi nguồn, ghi chép điều mới và điều chưa thể kết luận; không tự nhận đã đọc toàn văn chỉ từ lời tóm giải.

    Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

    Sự sống và cái chết và Nghệ thuật truyền thống của người Việt đều kết hợp cung cấp thông tin với giải thích, suy ngẫm. Hình ảnh cây trong văn bản Trịnh Xuân Thuận giúp hình dung phân nhánh, thời gian và sự kết thúc của các nhánh sống. Trong khảo cứu Nguyễn Văn Huyên, cấu trúc gỗ, mái, cột và chức năng tín ngưỡng giúp nối hình thức nghệ thuật với môi trường, đời sống. Khác biệt là một bên phổ biến tri thức về tiến trình tự nhiên, bên kia khái quát văn hoá trong phạm vi lịch sử cụ thể. Cả hai cần tách chi tiết, mô hình giải thích và đánh giá; một hình dung dễ nhớ hoặc một công trình không tự đại diện mọi cơ chế tiến hoá, mọi thời kì nghệ thuật.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách thực hiện nào phù hợp mục đích của hoạt động này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Đọc có căn cứ được gắn với phân tích đặc điểm riêng của sự sống và cái chết.
    b)Trong hồ sơ này, So sánh được gắn với chuyển một kết quả đọc thành bài viết hoặc trao đổi có nguồn.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
    2. 2Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
    3. 3Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
    4. 4Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dựa vào hai trường hợp đã giữ trong hồ sơ, viết một nhận xét có luận điểm và căn cứ cho từng trường hợp; đánh giá một khác biệt, không kể lại toàn bộ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Lập kế hoạch thực hiện chính hoạt động trong hồ sơ: ghi mục đích, hai trọng tâm có tên cụ thể, nguồn/căn cứ và cách kiểm tra. Không chỉ chép tên ba phần mở–thân–kết.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Sửa nhận xét “Mô hình này chứng minh mọi người đều phải làm đúng như vậy”; thay bằng nhận xét đúng phạm vi và chỉ hai điều riêng của hoạt động vẫn phải giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết phản hồi có ba phần cho mô hình: một điểm đạt gắn chi tiết, một điều cần kiểm tra, một cách chỉnh hoặc thử lại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    So sánh hai đối tượng hoặc hai cách làm được đặt trong hồ sơ; nêu điểm chung và một khác biệt có ý nghĩa, không xếp hạng chỉ theo độ dài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Lập một kết nối đọc – viết hoặc đọc – nói cụ thể từ hồ sơ; nêu việc làm và căn cứ, không chỉ nói “vận dụng kiến thức”.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Nêu một sai lầm có thể gặp khi thực hiện yêu cầu ôn tập này, viết cách sửa đủ để người khác làm theo.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Viết đánh giá tổng hợp về trọng tâm ôn tập: điều đã có căn cứ, điều cần kiểm tra tiếp và một hoạt động mở rộng an toàn, trung thực.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay