Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 10. Bài 8. Thế giới đa dạng của thông tin

Nói và nghe – Thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Nói và nghe – Thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Nói và nghe – Thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Hoạt động nói và nghe cần xác định chủ đề, người tham gia, mục đích và thời lượng. Trước khi trình bày, kiểm tra căn cứ, tổ chức ý và chọn ví dụ vừa sức; khi tiếp nhận, ghi ý chính, lí lẽ, điều chưa rõ, không chỉ chờ lượt nói. Phân biệt giới thiệu đánh giá với kể hết, trình bày báo cáo với liệt kê tư liệu, thảo luận với tranh thắng. Mô hình đối thoại dưới đây là kịch bản đọc để chuẩn bị thực hành, không phải bản ghi âm hay quan sát một lớp thật. Người học có thể phân vai thể hiện, đổi cách nói tự nhiên mà giữ sự trung thực và tôn trọng.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Trong hoạt động thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng, cần nói rõ luận điểm, chỉ căn cứ và giữ mức khẳng định tương ứng với nguồn. Khi phản hồi, nhắc lại ý người trước để xác nhận, nêu đồng tình hoặc băn khoăn gắn một chi tiết, đặt câu hỏi và đề xuất sửa có thể làm. Người nói trả lời đúng trọng tâm, nhận giới hạn, không công kích cá nhân. Cử người điều phối, chia lượt hợp lí, chốt điểm thống nhất và điều còn mở. Tự đánh giá bằng nội dung, tổ chức, cách diễn đạt, phương tiện hỗ trợ và thái độ hợp tác; không chấm giọng địa phương như khuyết điểm.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Điều phối: Nhóm nhận xét hai văn bản giả định Nội quy góc đọc chung và Hướng dẫn mượn, trả sách. Chúng không có hiệu lực tại cơ quan thật.
Hà: Nội quy đã nêu phạm vi, cách giữ trật tự, sách và riêng tư. Hướng dẫn có bước chọn, kiểm, ghi, trả. Việc phân biệt quy định với thao tác giúp người mới không phải đoán.
Tú: Tôi lo câu “đăng kí lượt” chưa cho biết khi bàn không có người trực phải làm gì.
Hà: Phần hướng dẫn đã nói không tự lấy sổ hoặc mang sách đi khi chưa có người trực. Tôi đề nghị nội quy dẫn người đọc đến phần hướng dẫn để hai văn bản liên kết rõ hơn.
Tú: Đồng ý. Tôi cũng muốn có cách hỏi cho người không đọc được biển nhỏ; có thể nhờ người phụ trách đọc và giải thích, không yêu cầu tự trèo nhìn bảng cao.
Điều phối: Ta thêm chỉ dẫn hỗ trợ ở bàn, nhưng không tự đặt số điện thoại hoặc quyền phạt. Hình minh hoạ nếu có phải ghi chú, không thay lời quan trọng.
Hà: Tôi đề xuất thử đọc bằng vai người lần đầu tới: từ chọn sách đến trả có chỗ nào chưa biết làm? Đó là kiểm thử văn bản, không phải khảo sát thực tế đã tiến hành.
Tú: Tôi sẽ ghi câu cần sửa cụ thể thay vì chỉ đánh giá “nội quy đầy đủ”.
Điều phối: Kết quả thống nhất là giữ cấu trúc, tăng liên kết hai phần và khả năng tiếp cận; bản mới vẫn cần đơn vị có thẩm quyền xem xét nếu muốn dùng thật.

Khái niệm chính

Mục đích
thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng có lí lẽ và căn cứ
Trao đổi
nhắc đúng ý người trước rồi hỏi hoặc phản biện một điểm cụ thể
Kết thúc
chốt điều thống nhất, giới hạn và cách kiểm tra tiếp

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Thực hành theo vai một lượt trình bày và một lượt trao đổi về đúng vấn đề trong kịch bản; cần trả lời băn khoăn có căn cứ và chốt điều còn mở.

    Xem lời giải

    Điều phối: Nhóm nhận xét hai văn bản giả định Nội quy góc đọc chung và Hướng dẫn mượn, trả sách. Chúng không có hiệu lực tại cơ quan thật.
    Hà: Nội quy đã nêu phạm vi, cách giữ trật tự, sách và riêng tư. Hướng dẫn có bước chọn, kiểm, ghi, trả. Việc phân biệt quy định với thao tác giúp người mới không phải đoán.
    Tú: Tôi lo câu “đăng kí lượt” chưa cho biết khi bàn không có người trực phải làm gì.
    Hà: Phần hướng dẫn đã nói không tự lấy sổ hoặc mang sách đi khi chưa có người trực. Tôi đề nghị nội quy dẫn người đọc đến phần hướng dẫn để hai văn bản liên kết rõ hơn.
    Tú: Đồng ý. Tôi cũng muốn có cách hỏi cho người không đọc được biển nhỏ; có thể nhờ người phụ trách đọc và giải thích, không yêu cầu tự trèo nhìn bảng cao.
    Điều phối: Ta thêm chỉ dẫn hỗ trợ ở bàn, nhưng không tự đặt số điện thoại hoặc quyền phạt. Hình minh hoạ nếu có phải ghi chú, không thay lời quan trọng.
    Hà: Tôi đề xuất thử đọc bằng vai người lần đầu tới: từ chọn sách đến trả có chỗ nào chưa biết làm? Đó là kiểm thử văn bản, không phải khảo sát thực tế đã tiến hành.
    Tú: Tôi sẽ ghi câu cần sửa cụ thể thay vì chỉ đánh giá “nội quy đầy đủ”.
    Điều phối: Kết quả thống nhất là giữ cấu trúc, tăng liên kết hai phần và khả năng tiếp cận; bản mới vẫn cần đơn vị có thẩm quyền xem xét nếu muốn dùng thật.

Ghi nhớ

Mục đích: thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng có lí lẽ và căn cứ; Trao đổi: nhắc đúng ý người trước rồi hỏi hoặc phản biện một điểm cụ thể; Kết thúc: chốt điều thống nhất, giới hạn và cách kiểm tra tiếp.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Nói và nghe – Thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

    Hoạt động nói và nghe cần xác định chủ đề, người tham gia, mục đích và thời lượng. Trước khi trình bày, kiểm tra căn cứ, tổ chức ý và chọn ví dụ vừa sức; khi tiếp nhận, ghi ý chính, lí lẽ, điều chưa rõ, không chỉ chờ lượt nói. Phân biệt giới thiệu đánh giá với kể hết, trình bày báo cáo với liệt kê tư liệu, thảo luận với tranh thắng. Mô hình đối thoại dưới đây là kịch bản đọc để chuẩn bị thực hành, không phải bản ghi âm hay quan sát một lớp thật. Người học có thể phân vai thể hiện, đổi cách nói tự nhiên mà giữ sự trung thực và tôn trọng.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Trong hoạt động thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng, cần nói rõ luận điểm, chỉ căn cứ và giữ mức khẳng định tương ứng với nguồn. Khi phản hồi, nhắc lại ý người trước để xác nhận, nêu đồng tình hoặc băn khoăn gắn một chi tiết, đặt câu hỏi và đề xuất sửa có thể làm. Người nói trả lời đúng trọng tâm, nhận giới hạn, không công kích cá nhân. Cử người điều phối, chia lượt hợp lí, chốt điểm thống nhất và điều còn mở. Tự đánh giá bằng nội dung, tổ chức, cách diễn đạt, phương tiện hỗ trợ và thái độ hợp tác; không chấm giọng địa phương như khuyết điểm.

    Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

    Điều phối: Nhóm nhận xét hai văn bản giả định Nội quy góc đọc chung và Hướng dẫn mượn, trả sách. Chúng không có hiệu lực tại cơ quan thật.
    Hà: Nội quy đã nêu phạm vi, cách giữ trật tự, sách và riêng tư. Hướng dẫn có bước chọn, kiểm, ghi, trả. Việc phân biệt quy định với thao tác giúp người mới không phải đoán.
    Tú: Tôi lo câu “đăng kí lượt” chưa cho biết khi bàn không có người trực phải làm gì.
    Hà: Phần hướng dẫn đã nói không tự lấy sổ hoặc mang sách đi khi chưa có người trực. Tôi đề nghị nội quy dẫn người đọc đến phần hướng dẫn để hai văn bản liên kết rõ hơn.
    Tú: Đồng ý. Tôi cũng muốn có cách hỏi cho người không đọc được biển nhỏ; có thể nhờ người phụ trách đọc và giải thích, không yêu cầu tự trèo nhìn bảng cao.
    Điều phối: Ta thêm chỉ dẫn hỗ trợ ở bàn, nhưng không tự đặt số điện thoại hoặc quyền phạt. Hình minh hoạ nếu có phải ghi chú, không thay lời quan trọng.
    Hà: Tôi đề xuất thử đọc bằng vai người lần đầu tới: từ chọn sách đến trả có chỗ nào chưa biết làm? Đó là kiểm thử văn bản, không phải khảo sát thực tế đã tiến hành.
    Tú: Tôi sẽ ghi câu cần sửa cụ thể thay vì chỉ đánh giá “nội quy đầy đủ”.
    Điều phối: Kết quả thống nhất là giữ cấu trúc, tăng liên kết hai phần và khả năng tiếp cận; bản mới vẫn cần đơn vị có thẩm quyền xem xét nếu muốn dùng thật.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách thực hiện nào phù hợp mục đích của hoạt động này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Mục đích được gắn với thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng có lí lẽ và căn cứ.
    b)Trong hồ sơ này, Trao đổi được gắn với chốt điều thống nhất, giới hạn và cách kiểm tra tiếp.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
    2. 2Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
    3. 3Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
    4. 4Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Thực hành theo vai một lượt trình bày và một lượt trao đổi về đúng vấn đề trong kịch bản; cần trả lời băn khoăn có căn cứ và chốt điều còn mở.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Lập kế hoạch thực hiện chính hoạt động trong hồ sơ: ghi mục đích, hai trọng tâm có tên cụ thể, nguồn/căn cứ và cách kiểm tra. Không chỉ chép tên ba phần mở–thân–kết.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Sửa nhận xét “Mô hình này chứng minh mọi người đều phải làm đúng như vậy”; thay bằng nhận xét đúng phạm vi và chỉ hai điều riêng của hoạt động vẫn phải giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết phản hồi có ba phần cho mô hình: một điểm đạt gắn chi tiết, một điều cần kiểm tra, một cách chỉnh hoặc thử lại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay