Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập
Thực hành tiếng Việt – Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ – Ngữ liệu và bản sửa nguyên gốc.
Bảng, ảnh, biểu đồ, sơ đồ truyền một phần thông tin trực quan, kết hợp lời để tiết kiệm và làm rõ quan hệ. Lựa chọn phải bắt đầu từ câu hỏi: so sánh, giải thích quy trình hay thể hiện vị trí? Mỗi hình cần tên, chú giải, nguồn, thời gian, đơn vị nếu có số. Ảnh minh hoạ không tự là bằng chứng quan sát, hình cắt ghép không được trình bày như ảnh tài liệu.
Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.
Phân tích và đánh giá
Biểu đồ cột nên có mốc, nhãn dễ đọc, gốc trục không bóp méo chênh lệch; số tròn cần tổng phù hợp. Không bỏ lời giải thích vì người đọc khác khả năng thị giác. Văn bản cần chỉ ra phát hiện được hình hỗ trợ, không lặp mọi nhãn. Nếu chỉ có số liệu minh hoạ phải nói rõ, không gán là khảo sát lớp thật. Căn cứ nguồn trước khi suy từ tương quan ra nguyên nhân.
Cách đọc, kết nối và giới hạn
Bảng minh hoạ giả định: nhóm A đọc 3 cuốn, B 5, C 4 trong một tháng giả định; ba nhóm cùng phạm vi ghi. B cao hơn A 2 cuốn, tổng 12; không thể từ đó kết luận B yêu sách hơn, vì số không đo chất lượng đọc hay điều kiện tiếp cận. Biểu đồ cột hỗ trợ so lượng, còn lời phải ghi “số liệu minh hoạ, không phải khảo sát”. Ảnh một thư viện đẹp không chứng minh các con số này.
Hình và dữ liệu đối chiếu

Nguồn: tự biên soạn. Bảng đối chiếu: A = 3 cuốn; B = 5 cuốn; C = 4 cuốn. Tổng 12 cuốn, B hơn A 2 cuốn. Không đo mức yêu sách.