Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 7. Tập một – Các bảng tra cứu

Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Đối chiếu toàn bộ bảng ở cuối tập 1 của bản đọc nhà xuất bản hiện hành. Đây là công cụ định hướng, không phải bảng số trang thay cho bản in. Tên gốc giúp tra chéo, không thay việc kiểm tác giả, tác phẩm và bản dịch. Các định nghĩa viết mới, rút gọn theo mục đích học; bảng đầy đủ thuật ngữ của tập được giữ dưới đây. Không suy nghĩa một từ bằng cộng máy các yếu tố; đồng âm phải xem ngữ cảnh.

Argos; Artemis; Agamemnon; Agastia; Ajax; Achaean; Achilles; André Gide; Androgeus; Andromache; Agni; Anna Karenina; Ariadne; Athens; Athena; Atreus; Astyanax; Balkan; Bharata; Bovary; Brahma; Briseis; Karl Friedrich Deckler; Campuchia; Kobayashi Issa; Crete; Cronos; Zeus; Deccan; Daedalus; Della; Dionysus; Edith Hamilton; Eetion; Aegeus; Acropolis; Edmond Jabès; Jason; Janaka; Janaki; Johann Wolfgang von Goethe; Jim; Gustave Flaubert; Hades; haiku; Hanuman; Hector; Hecuba; Heracles; Hypereia; Hómèros; Idomeneus; Iliad; Ilion; Israel; Indonesia; Ilvala; Cilician; Laksmana; Lanka; Lev Nikolayevich Tolstoy; Madame Eloise; Mahabharata; Malaysia; Matsuo Basho; Moskva; Medea; Messeis; Mikhail Gasparov; Minotaur; Minos; Nymphe; Naxos; New York; Nobel; O. Henry; Odyssey; Pablo Ruiz Picasso; Pasiphaë; Paris; Patroclus; Peleus; Peloponnese; Faust; Fernando Pessoa; Fuji; Fukumasuya Chiyo; Placos; Poseidon; Paul Valéry; Priam; Prithvi; Rabindranath Tagore; Rakshasa; Rama; Ramayana; Ravana; Thebes; Theseus; Thetis; Tydeus; Troy; William Shakespeare; Vanara; Valmiki; Vatapi; Werther; Victor Hugo; Viphisana; Saadi Shirazi; Salammbo; Xatruna; Skamandrios; Sita; Skey; Xugriva.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Khi tra, xác định câu hỏi mình cần giải quyết; tìm đúng mục rồi đọc phần định hướng và ví dụ; quay lại câu đang đọc để thử nghĩa. Nếu kết quả mâu thuẫn, kiểm ngữ cảnh, bản in và nguồn chuyên môn chứ không sửa văn bản cho hợp phỏng đoán. Ghi chép nên có mục, cách hiểu, ví dụ mới và nguồn. Không chép toàn văn định nghĩa hiện đại như lời tự sáng tạo. Với tên riêng, phân biệt người, nhân vật, địa danh và tác phẩm trước khi kết nối thông tin; với thuật ngữ, phân biệt nghĩa khái quát và chức năng riêng trong câu.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Tôi tra Ba-sô → Matsuo Basho, rồi đối chiếu mục Chùm thơ hai-cư Nhật Bản để xác định đúng nhà thơ, không nhầm nhân vật hoặc địa danh. Tôi tra O. Hen-ry → O. Henry, rồi nối với Quà Giáng sinh trong bài viết tham khảo của Linh Nguyễn; người viết bài phân tích không phải tác giả truyện. Khi chọn bản đọc tiếp, tôi ghi tên tác giả, tác phẩm, người dịch và nơi công bố; bản dịch khác có thể dùng tên truyện khác nên phải kiểm thêm nội dung. Hai chuỗi tên giúp tìm đúng nguồn, không cấp quyền sao chép toàn văn bản dịch.

Khái niệm chính

Tên gốc
đầu mối đối chiếu nhiều cách phiên âm
Phiên âm
cách biểu thị tên theo hệ chữ, âm của ngôn ngữ khác
Kiểm nguồn
xác nhận đúng người, tác phẩm hoặc địa danh

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Nêu quy trình tra tên gốc để tìm đúng tác phẩm, áp dụng với hai tên tác giả trong danh mục; không suy chỉ từ một âm gần giống.

    Xem lời giải

    Tôi tra Ba-sô → Matsuo Basho, rồi đối chiếu mục Chùm thơ hai-cư Nhật Bản để xác định đúng nhà thơ, không nhầm nhân vật hoặc địa danh. Tôi tra O. Hen-ry → O. Henry, rồi nối với Quà Giáng sinh trong bài viết tham khảo của Linh Nguyễn; người viết bài phân tích không phải tác giả truyện. Khi chọn bản đọc tiếp, tôi ghi tên tác giả, tác phẩm, người dịch và nơi công bố; bản dịch khác có thể dùng tên truyện khác nên phải kiểm thêm nội dung. Hai chuỗi tên giúp tìm đúng nguồn, không cấp quyền sao chép toàn văn bản dịch.

Ghi nhớ

Tên gốc: đầu mối đối chiếu nhiều cách phiên âm; Phiên âm: cách biểu thị tên theo hệ chữ, âm của ngôn ngữ khác; Kiểm nguồn: xác nhận đúng người, tác phẩm hoặc địa danh.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

    Đối chiếu toàn bộ bảng ở cuối tập 1 của bản đọc nhà xuất bản hiện hành. Đây là công cụ định hướng, không phải bảng số trang thay cho bản in. Tên gốc giúp tra chéo, không thay việc kiểm tác giả, tác phẩm và bản dịch. Các định nghĩa viết mới, rút gọn theo mục đích học; bảng đầy đủ thuật ngữ của tập được giữ dưới đây. Không suy nghĩa một từ bằng cộng máy các yếu tố; đồng âm phải xem ngữ cảnh.

    Argos; Artemis; Agamemnon; Agastia; Ajax; Achaean; Achilles; André Gide; Androgeus; Andromache; Agni; Anna Karenina; Ariadne; Athens; Athena; Atreus; Astyanax; Balkan; Bharata; Bovary; Brahma; Briseis; Karl Friedrich Deckler; Campuchia; Kobayashi Issa; Crete; Cronos; Zeus; Deccan; Daedalus; Della; Dionysus; Edith Hamilton; Eetion; Aegeus; Acropolis; Edmond Jabès; Jason; Janaka; Janaki; Johann Wolfgang von Goethe; Jim; Gustave Flaubert; Hades; haiku; Hanuman; Hector; Hecuba; Heracles; Hypereia; Hómèros; Idomeneus; Iliad; Ilion; Israel; Indonesia; Ilvala; Cilician; Laksmana; Lanka; Lev Nikolayevich Tolstoy; Madame Eloise; Mahabharata; Malaysia; Matsuo Basho; Moskva; Medea; Messeis; Mikhail Gasparov; Minotaur; Minos; Nymphe; Naxos; New York; Nobel; O. Henry; Odyssey; Pablo Ruiz Picasso; Pasiphaë; Paris; Patroclus; Peleus; Peloponnese; Faust; Fernando Pessoa; Fuji; Fukumasuya Chiyo; Placos; Poseidon; Paul Valéry; Priam; Prithvi; Rabindranath Tagore; Rakshasa; Rama; Ramayana; Ravana; Thebes; Theseus; Thetis; Tydeus; Troy; William Shakespeare; Vanara; Valmiki; Vatapi; Werther; Victor Hugo; Viphisana; Saadi Shirazi; Salammbo; Xatruna; Skamandrios; Sita; Skey; Xugriva.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Khi tra, xác định câu hỏi mình cần giải quyết; tìm đúng mục rồi đọc phần định hướng và ví dụ; quay lại câu đang đọc để thử nghĩa. Nếu kết quả mâu thuẫn, kiểm ngữ cảnh, bản in và nguồn chuyên môn chứ không sửa văn bản cho hợp phỏng đoán. Ghi chép nên có mục, cách hiểu, ví dụ mới và nguồn. Không chép toàn văn định nghĩa hiện đại như lời tự sáng tạo. Với tên riêng, phân biệt người, nhân vật, địa danh và tác phẩm trước khi kết nối thông tin; với thuật ngữ, phân biệt nghĩa khái quát và chức năng riêng trong câu.

    Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

    Tôi tra Ba-sô → Matsuo Basho, rồi đối chiếu mục Chùm thơ hai-cư Nhật Bản để xác định đúng nhà thơ, không nhầm nhân vật hoặc địa danh. Tôi tra O. Hen-ry → O. Henry, rồi nối với Quà Giáng sinh trong bài viết tham khảo của Linh Nguyễn; người viết bài phân tích không phải tác giả truyện. Khi chọn bản đọc tiếp, tôi ghi tên tác giả, tác phẩm, người dịch và nơi công bố; bản dịch khác có thể dùng tên truyện khác nên phải kiểm thêm nội dung. Hai chuỗi tên giúp tìm đúng nguồn, không cấp quyền sao chép toàn văn bản dịch.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách thực hiện nào phù hợp mục đích của hoạt động này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Tên gốc được gắn với đầu mối đối chiếu nhiều cách phiên âm.
    b)Trong hồ sơ này, Phiên âm được gắn với xác nhận đúng người, tác phẩm hoặc địa danh.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
    2. 2Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
    3. 3Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
    4. 4Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Nêu quy trình tra tên gốc để tìm đúng tác phẩm, áp dụng với hai tên tác giả trong danh mục; không suy chỉ từ một âm gần giống.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Lập kế hoạch thực hiện chính hoạt động trong hồ sơ: ghi mục đích, hai trọng tâm có tên cụ thể, nguồn/căn cứ và cách kiểm tra. Không chỉ chép tên ba phần mở–thân–kết.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Sửa nhận xét “Mô hình này chứng minh mọi người đều phải làm đúng như vậy”; thay bằng nhận xét đúng phạm vi và chỉ hai điều riêng của hoạt động vẫn phải giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết phản hồi có ba phần cho mô hình: một điểm đạt gắn chi tiết, một điều cần kiểm tra, một cách chỉnh hoặc thử lại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay