Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 7. Tập một – Các bảng tra cứu

Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Đối chiếu toàn bộ bảng ở cuối tập 1 của bản đọc nhà xuất bản hiện hành. Đây là công cụ định hướng, không phải bảng số trang thay cho bản in. Tên gốc giúp tra chéo, không thay việc kiểm tác giả, tác phẩm và bản dịch. Các định nghĩa viết mới, rút gọn theo mục đích học; bảng đầy đủ thuật ngữ của tập được giữ dưới đây. Không suy nghĩa một từ bằng cộng máy các yếu tố; đồng âm phải xem ngữ cảnh.

Yếu tốMột số nghĩa và ví dụ, phải xét toàn từ
an/yênyên ổn hoặc làm ổn: an tâm, an cư
anhtinh tuý hoặc tài giỏi: tinh anh, anh hùng
bấtphủ định: bất công
dânngười, đại chúng, hoặc phi quân sự: nhân dân, dân gian, dân dụng
đạithời kì hoặc thay mặt: thời đại, đại diện
đạođường; lẽ phải; học thuyết: địa đạo, đạo lí, truyền đạo
điểnmẫu mực hoặc chuyện, lời xưa: kinh điển, điển tích
đơnmột; giản dị; giấy: đơn vị, đơn giản, đơn thư
giáchiểu, biết, nhận: giác ngộ, cảm giác
giảitháo, tiêu trừ, làm rõ: giải phóng, giải khát, giải thích
giáptiếp liền: giáp giới
giớiranh hoặc cõi: giới hạn, thế giới
hàotài xuất chúng hoặc phóng khoáng: thi hào, hào phóng
hoạtsống hoặc sinh động: sinh hoạt, hoạt bát
kếnối theo: kế thừa
kinhđường, trải qua, trông coi, sách mẫu: kinh tuyến, kinh nghiệm, kinh doanh, kinh điển
kìlạ hoặc bất ngờ: kì thú, xuất kì
luậtquy tắc: luật lệ
mụcmắt, điều hướng tới, khoản: mục kích, mục tiêu, thư mục
nhongười học, học thuyết hoặc nề nếp: nho sinh, Nho học, nho nhã
phân/phận/phầnchia hoặc phần được chia, vị phận: phân tích, chức phận, thành phần
phikhông phải hoặc sai chuẩn: phi ngôn ngữ, phi pháp
phonggió, cảnh, tập tục, dáng: phong ba, phong cảnh, phong tục, phong thái
sángtạo mới: sáng tạo
sốcon số hoặc vận mệnh: số lượng, số phận
tuấngiỏi hoặc đẹp: tuấn kiệt, tuấn tú
tuyênnói rộng: tuyên bố
tưởngnghĩ hoặc nhớ: tưởng tượng, tưởng niệm
thanhxanh hoặc tuổi trẻ: thanh thiên, thanh niên
thờithời gian, lúc hoặc cơ hội: thời đại, thời điểm, thời cơ
thuyếtnói, chủ trương hoặc thể văn: thuyết trình, học thuyết, tiểu thuyết
vĩto lớn: kì vĩ
viễnxa, lâu hoặc sâu xa: viễn cảnh, thâm viễn
vũkhông gian: vũ trụ
ýđiều nghĩ hoặc nội dung: ý định, ý nghĩa

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Khi tra, xác định câu hỏi mình cần giải quyết; tìm đúng mục rồi đọc phần định hướng và ví dụ; quay lại câu đang đọc để thử nghĩa. Nếu kết quả mâu thuẫn, kiểm ngữ cảnh, bản in và nguồn chuyên môn chứ không sửa văn bản cho hợp phỏng đoán. Ghi chép nên có mục, cách hiểu, ví dụ mới và nguồn. Không chép toàn văn định nghĩa hiện đại như lời tự sáng tạo. Với tên riêng, phân biệt người, nhân vật, địa danh và tác phẩm trước khi kết nối thông tin; với thuật ngữ, phân biệt nghĩa khái quát và chức năng riêng trong câu.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Tôi chọn “giải” và “mục”. Trong “giải thích”, giải mang nét nghĩa làm rõ điều chưa hiểu; trong “giải khát”, nó mang nét nghĩa làm hết cơn khát. Với mục, “mục kích” nói việc tận mắt thấy, còn “thư mục” chỉ danh mục tài liệu được sắp để tra cứu. Như vậy một âm không chỉ có một cách dùng; phải xét toàn từ. Trong câu “Nhóm lập thư mục cho báo cáo”, mục không có nghĩa con mắt. Tôi dùng bảng để định hướng rồi kiểm nghĩa toàn từ trong từ điển, không lấy một nghĩa ghép vào mọi trường hợp.

Khái niệm chính

Đa nghĩa
một yếu tố có thể mang hơn một nghĩa
Đồng âm
cùng âm chưa chắc cùng yếu tố và nghĩa
Ngữ cảnh
toàn từ và câu quyết định nghĩa đang dùng

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dựa bảng, chọn hai yếu tố có nhiều nghĩa và giải thích cách dùng theo hai từ cụ thể; không cộng nghĩa máy móc.

    Xem lời giải

    Tôi chọn “giải” và “mục”. Trong “giải thích”, giải mang nét nghĩa làm rõ điều chưa hiểu; trong “giải khát”, nó mang nét nghĩa làm hết cơn khát. Với mục, “mục kích” nói việc tận mắt thấy, còn “thư mục” chỉ danh mục tài liệu được sắp để tra cứu. Như vậy một âm không chỉ có một cách dùng; phải xét toàn từ. Trong câu “Nhóm lập thư mục cho báo cáo”, mục không có nghĩa con mắt. Tôi dùng bảng để định hướng rồi kiểm nghĩa toàn từ trong từ điển, không lấy một nghĩa ghép vào mọi trường hợp.

Ghi nhớ

Đa nghĩa: một yếu tố có thể mang hơn một nghĩa; Đồng âm: cùng âm chưa chắc cùng yếu tố và nghĩa; Ngữ cảnh: toàn từ và câu quyết định nghĩa đang dùng.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

    Đối chiếu toàn bộ bảng ở cuối tập 1 của bản đọc nhà xuất bản hiện hành. Đây là công cụ định hướng, không phải bảng số trang thay cho bản in. Tên gốc giúp tra chéo, không thay việc kiểm tác giả, tác phẩm và bản dịch. Các định nghĩa viết mới, rút gọn theo mục đích học; bảng đầy đủ thuật ngữ của tập được giữ dưới đây. Không suy nghĩa một từ bằng cộng máy các yếu tố; đồng âm phải xem ngữ cảnh.

    Yếu tốMột số nghĩa và ví dụ, phải xét toàn từ
    an/yênyên ổn hoặc làm ổn: an tâm, an cư
    anhtinh tuý hoặc tài giỏi: tinh anh, anh hùng
    bấtphủ định: bất công
    dânngười, đại chúng, hoặc phi quân sự: nhân dân, dân gian, dân dụng
    đạithời kì hoặc thay mặt: thời đại, đại diện
    đạođường; lẽ phải; học thuyết: địa đạo, đạo lí, truyền đạo
    điểnmẫu mực hoặc chuyện, lời xưa: kinh điển, điển tích
    đơnmột; giản dị; giấy: đơn vị, đơn giản, đơn thư
    giáchiểu, biết, nhận: giác ngộ, cảm giác
    giảitháo, tiêu trừ, làm rõ: giải phóng, giải khát, giải thích
    giáptiếp liền: giáp giới
    giớiranh hoặc cõi: giới hạn, thế giới
    hàotài xuất chúng hoặc phóng khoáng: thi hào, hào phóng
    hoạtsống hoặc sinh động: sinh hoạt, hoạt bát
    kếnối theo: kế thừa
    kinhđường, trải qua, trông coi, sách mẫu: kinh tuyến, kinh nghiệm, kinh doanh, kinh điển
    kìlạ hoặc bất ngờ: kì thú, xuất kì
    luậtquy tắc: luật lệ
    mụcmắt, điều hướng tới, khoản: mục kích, mục tiêu, thư mục
    nhongười học, học thuyết hoặc nề nếp: nho sinh, Nho học, nho nhã
    phân/phận/phầnchia hoặc phần được chia, vị phận: phân tích, chức phận, thành phần
    phikhông phải hoặc sai chuẩn: phi ngôn ngữ, phi pháp
    phonggió, cảnh, tập tục, dáng: phong ba, phong cảnh, phong tục, phong thái
    sángtạo mới: sáng tạo
    sốcon số hoặc vận mệnh: số lượng, số phận
    tuấngiỏi hoặc đẹp: tuấn kiệt, tuấn tú
    tuyênnói rộng: tuyên bố
    tưởngnghĩ hoặc nhớ: tưởng tượng, tưởng niệm
    thanhxanh hoặc tuổi trẻ: thanh thiên, thanh niên
    thờithời gian, lúc hoặc cơ hội: thời đại, thời điểm, thời cơ
    thuyếtnói, chủ trương hoặc thể văn: thuyết trình, học thuyết, tiểu thuyết
    vĩto lớn: kì vĩ
    viễnxa, lâu hoặc sâu xa: viễn cảnh, thâm viễn
    vũkhông gian: vũ trụ
    ýđiều nghĩ hoặc nội dung: ý định, ý nghĩa

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Khi tra, xác định câu hỏi mình cần giải quyết; tìm đúng mục rồi đọc phần định hướng và ví dụ; quay lại câu đang đọc để thử nghĩa. Nếu kết quả mâu thuẫn, kiểm ngữ cảnh, bản in và nguồn chuyên môn chứ không sửa văn bản cho hợp phỏng đoán. Ghi chép nên có mục, cách hiểu, ví dụ mới và nguồn. Không chép toàn văn định nghĩa hiện đại như lời tự sáng tạo. Với tên riêng, phân biệt người, nhân vật, địa danh và tác phẩm trước khi kết nối thông tin; với thuật ngữ, phân biệt nghĩa khái quát và chức năng riêng trong câu.

    Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

    Tôi chọn “giải” và “mục”. Trong “giải thích”, giải mang nét nghĩa làm rõ điều chưa hiểu; trong “giải khát”, nó mang nét nghĩa làm hết cơn khát. Với mục, “mục kích” nói việc tận mắt thấy, còn “thư mục” chỉ danh mục tài liệu được sắp để tra cứu. Như vậy một âm không chỉ có một cách dùng; phải xét toàn từ. Trong câu “Nhóm lập thư mục cho báo cáo”, mục không có nghĩa con mắt. Tôi dùng bảng để định hướng rồi kiểm nghĩa toàn từ trong từ điển, không lấy một nghĩa ghép vào mọi trường hợp.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách thực hiện nào phù hợp mục đích của hoạt động này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Đa nghĩa được gắn với một yếu tố có thể mang hơn một nghĩa.
    b)Trong hồ sơ này, Đồng âm được gắn với toàn từ và câu quyết định nghĩa đang dùng.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
    2. 2Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
    3. 3Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
    4. 4Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dựa bảng, chọn hai yếu tố có nhiều nghĩa và giải thích cách dùng theo hai từ cụ thể; không cộng nghĩa máy móc.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Lập kế hoạch thực hiện chính hoạt động trong hồ sơ: ghi mục đích, hai trọng tâm có tên cụ thể, nguồn/căn cứ và cách kiểm tra. Không chỉ chép tên ba phần mở–thân–kết.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Sửa nhận xét “Mô hình này chứng minh mọi người đều phải làm đúng như vậy”; thay bằng nhận xét đúng phạm vi và chỉ hai điều riêng của hoạt động vẫn phải giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết phản hồi có ba phần cho mô hình: một điểm đạt gắn chi tiết, một điều cần kiểm tra, một cách chỉnh hoặc thử lại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay