Luận đề của một văn bản nghị luận là gì?
- A.Ý kiến cụ thể triển khai một khía cạnh của vấn đề.
- B.Thông tin được dùng để nâng đỡ lí lẽ.
- C.Phương tiện nối các câu về mặt hình thức.
- D.Vấn đề chính được tập trung bàn luận.
Luyện tậpNgữ vănLớp 10
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 7 "Tập một – Các bảng tra cứu" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.
5 / 32 câu
Bảng tra cứu thuật ngữ – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.
Đối chiếu toàn bộ bảng ở cuối tập 1 của bản đọc nhà xuất bản hiện hành. Đây là công cụ định hướng, không phải bảng số trang thay cho bản in. Tên gốc giúp tra chéo, không thay việc kiểm tác giả, tác phẩm và bản dịch. Các định nghĩa viết mới, rút gọn theo mục đích học; bảng đầy đủ thuật ngữ của tập được giữ dưới đây. Không suy nghĩa một từ bằng cộng máy các yếu tố; đồng âm phải xem ngữ cảnh.
| Thuật ngữ | Nghĩa diễn giải mới |
|---|---|
| bài luật | Dạng thơ luật dài hơn bát cú, tổ chức nhiều liên và quy tắc đối, vần. |
| bài luận thuyết phục | Văn nghị luận hướng người đọc cân nhắc thay đổi thói quen hoặc quan niệm. |
| bát cú | Thơ tám câu; thể Đường luật có niêm, vần, đối theo luật. |
| báo cáo kết quả nghiên cứu | Trình bày việc nghiên cứu đã làm, kết quả, giới hạn và căn cứ. |
| báo cáo nghiên cứu | Văn bản khoa học có câu hỏi, phương pháp, kết quả và tài liệu. |
| bằng chứng | Thông tin, sự kiện hoặc trường hợp dùng nâng đỡ lí lẽ. |
| cận thể | Nhóm thể thơ luật định hình từ đời Đường, phân biệt cổ thể. |
| câu chuyện | Chỉnh thể sự việc, bối cảnh, nhân vật và hành động được kể. |
| chèo | Sân khấu truyền thống tổng hợp lời, hát, múa, nhạc, phát triển mạnh ở Bắc Bộ. |
| chủ đề | Vấn đề trung tâm được tác phẩm thể hiện. |
| chủ nghĩa lãng mạn | Khuynh hướng nghệ thuật đề cao cảm xúc, tưởng tượng và cá nhân, có lịch sử cụ thể. |
| chủ nghĩa tượng trưng | Khuynh hướng dùng biểu tượng và tương ứng để gợi phần khó nắm bắt trực tiếp. |
| chủ thể trữ tình | Chủ thể trực tiếp cảm và bộc lộ trong thơ, không tự đồng nhất tác giả. |
| chuyển thể | Tạo tác phẩm ở loại hình khác trên cơ sở một tác phẩm trước. |
| cổ thể | Các thể thơ có trước hoặc không theo đầy đủ khuôn cận thể. |
| cốt truyện | Chuỗi sự kiện có quan hệ tạo diễn biến trong tác phẩm. |
| cốt truyện đơn tuyến | Mạch sự kiện tập trung một trục nhân vật hoặc sự kiện chính. |
| cước chú | Lời chú giải gắn dấu ở vị trí cụ thể, thường đặt chân trang. |
| đạo văn | Nhận lời, ý hoặc sản phẩm trí tuệ của người khác như của mình. |
| đề tài | Phạm vi hiện thực hoặc vấn đề đời sống được lựa chọn. |
| đối | Sự tương ứng giữa hai vế về cấu trúc, nghĩa và luật âm trong ngữ cảnh thể loại. |
| Đường luật | Hệ thể thơ tuân quy định niêm, luật, vần, đối định hình từ đời Đường. |
| giá trị thẩm mĩ | Giá trị nghệ thuật tác động năng lực cảm, nghĩ và đánh giá cái đẹp. |
| hai-cư | Thể thơ Nhật cô đọng; mô hình truyền thống 5–7–5 đơn vị âm Nhật không bằng số tiếng bản dịch. |
| hành động | Việc nhân vật làm, góp tạo diễn biến và bộc lộ tính cách. |
| hình ảnh | Chi tiết được tổ chức bằng ngôn ngữ làm hiện cảm giác và ý nghĩa. |
| hình thức nghệ thuật | Cách tổ chức chất liệu, cấu trúc và thủ pháp tạo tác phẩm. |
| hình tượng | Hình thức nghệ thuật khái quát đời sống trong đối tượng cụ thể, có sức gợi. |
| kết cấu | Cách tổ chức các phần, quan hệ và mạch của chỉnh thể. |
| không gian | Môi trường, phạm vi tồn tại được tổ chức trong tác phẩm. |
| kì ảo | Yếu tố vượt lôgic đời thường trong thế giới nghệ thuật. |
| lí lẽ | Sự giải thích quan hệ để bảo vệ hoặc xem xét ý kiến. |
| liên kết | Gắn kết giữa các phần qua quan hệ nghĩa và phương tiện ngôn ngữ. |
| liên thơ | Một cặp câu trong tổ chức thơ bát cú. |
| lời người kể chuyện | Lời tổ chức, miêu tả, đánh giá của hình tượng người kể. |
| lời nhân vật | Lời được tái hiện hoặc quy cho nhân vật. |
| luận đề | Vấn đề chính được tập trung nghị luận. |
| luận điểm | Ý kiến cụ thể triển khai quan điểm về luận đề. |
| mĩ cảm | Cảm xúc trước giá trị thẩm mĩ. |
| miêu tả | Làm hiện đặc điểm đối tượng qua chi tiết gợi hình, cảm giác. |
| mục đích | Điều người tạo văn bản muốn thực hiện đối với người tiếp nhận. |
| người kể chuyện | Hình tượng đảm nhiệm việc kể trong tác phẩm. |
| nhạc điệu | Hiệu quả tiết tấu, âm thanh do tổ chức ngôn ngữ. |
| nhân vật | Hình tượng con người hoặc đối tượng được nhân cách hoá trong tác phẩm. |
| nhân vật trữ tình | Cách gọi chủ thể trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong thơ. |
| nhịp điệu | Sự vận động và phân chia tiết tấu gắn cấu trúc, cảm xúc. |
| phiếm chỉ | Chỉ chung, không xác định một đối tượng riêng. |
| phong trào Thơ mới | Phong trào đổi mới thơ Việt nổi bật giai đoạn 1932–1945. |
| phương thức lưu truyền | Cách tác phẩm được giữ và lan truyền qua thời gian, cộng đồng. |
| quan điểm | Cách nhìn và lập trường của người viết hoặc nói. |
| quan điểm thẩm mĩ | Cách nhìn về giá trị và cách sáng tạo, tiếp nhận nghệ thuật. |
| quyền sở hữu trí tuệ | Các quyền pháp lí đối với thành quả sáng tạo trí tuệ, có phạm vi luật định. |
| sự kiện | Việc xảy ra có vai trò trong mạch kể hoặc thông tin. |
| sử thi | Tự sự quy mô lớn về người anh hùng và sự kiện gắn cộng đồng. |
| thần thoại | Truyện cổ về thần linh, thế giới và cách hình dung đời sống khởi nguyên. |
| thần thoại sáng tạo | Thần thoại về chinh phục tự nhiên, tạo thành tựu văn hoá. |
| thần thoại suy nguyên | Thần thoại giải thích nguồn gốc thế giới và muôn loài. |
| thể loại | Kiểu tác phẩm có những đặc trưng tổ chức và giao tiếp tương đối ổn định. |
| thể thơ | Kiểu tổ chức câu, tiếng, vần, nhịp và bố cục trong thơ. |
| thi luật | Các quy tắc tổ chức bắt buộc của một thể thơ luật. |
| thơ trữ tình | Thơ lấy tâm trạng, cảm xúc làm nội dung trung tâm. |
| thời gian | Trình tự, độ dài, nhịp và bối cảnh thời được tác phẩm tổ chức. |
| thông điệp | Ý nghĩa người tiếp nhận rút ra có căn cứ từ chỉnh thể. |
| tích truyện | Cốt lõi câu chuyện tương đối ổn định làm cơ sở cho diễn. |
| tính cách nhân vật | Nét riêng tương đối bền qua lời, hành động, quan hệ. |
| tình huống truyện | Hoàn cảnh đặc biệt làm phát lộ quan hệ, tính cách hoặc nhận thức. |
| tính ước lệ | Sử dụng quy ước nghệ thuật để gợi, không mô phỏng máy móc đời thật. |
| tính dị bản | Có những bản khác nhau do lưu truyền và sáng tạo tập thể. |
| toàn tri | Khả năng kể bao quát, biết nhiều điều kể cả nội tâm trong thế giới truyện. |
| trật tự từ | Cách sắp từ, cụm quyết định cấu trúc, nghĩa và nhấn mạnh. |
| trích dẫn | Dẫn lời hoặc ý nguồn khác một cách minh bạch. |
| truyện | Tác phẩm tự sự tổ chức sự kiện, nhân vật và lời kể. |
| truyện kể | Sự thể hiện câu chuyện bằng một cách kể cụ thể. |
| tư tưởng | Cách nhận thức, đánh giá đời sống bộc lộ trong tác phẩm. |
| từ Hán Việt | Từ gốc Hán được đọc theo âm Hán Việt, phải hiểu theo toàn từ và ngữ cảnh. |
| tứ thơ | Cách phát hiện, tổ chức ý và hình ảnh chi phối chỉnh thể thơ. |
| tuồng | Sân khấu truyền thống tổng hợp, giàu ước lệ, có dòng dân gian và bác học. |
| tuyệt cú | Thể bốn câu; trong Đường luật thường có ngũ ngôn và thất ngôn. |
| vắt dòng | Dòng thơ chưa khép câu ngữ pháp mà nối sang dòng kế. |
| văn bản | Chỉnh thể giao tiếp có nội dung và tổ chức. |
| văn bản nghị luận | Văn bản dùng luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để bàn và bảo vệ quan điểm. |
| vần | Sự tương ứng âm ở vị trí có chức năng liên kết, tạo nhạc. |
| yếu tố tự sự | Thành phần kể việc trong văn bản có mục đích chính khác. |
Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.
Khi tra, xác định câu hỏi mình cần giải quyết; tìm đúng mục rồi đọc phần định hướng và ví dụ; quay lại câu đang đọc để thử nghĩa. Nếu kết quả mâu thuẫn, kiểm ngữ cảnh, bản in và nguồn chuyên môn chứ không sửa văn bản cho hợp phỏng đoán. Ghi chép nên có mục, cách hiểu, ví dụ mới và nguồn. Không chép toàn văn định nghĩa hiện đại như lời tự sáng tạo. Với tên riêng, phân biệt người, nhân vật, địa danh và tác phẩm trước khi kết nối thông tin; với thuật ngữ, phân biệt nghĩa khái quát và chức năng riêng trong câu.
Với đề xuất mở góc yên tĩnh cho tủ sách, luận đề là cách bố trí không gian đọc. Luận điểm có thể là cần tách nơi trao đổi khỏi nơi đọc tập trung. Lí lẽ nói hai nhu cầu khác nhau cần điều kiện khác nhau; bằng chứng phải là thông tin hoặc trường hợp có thể kiểm, không phải số liệu tự dựng. Tên thuật ngữ giúp xác định chức năng, nhưng cùng một câu phải xét trong cả lập luận. Bảng tra cho nghĩa khái quát; khi viết cần nối nó với chi tiết riêng của văn bản.
Luận đề của một văn bản nghị luận là gì?
Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.
Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.
Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.
Hãy tra ba mục luận đề, luận điểm, bằng chứng rồi phân biệt chúng bằng một ví dụ về tủ sách.
… và 27 câu nữa trong đề.