Kho đề

Ngữ văn lớp 10 · Phần 7: Tập một – Các bảng tra cứu

Luyện tậpNgữ vănLớp 10

Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 7 "Tập một – Các bảng tra cứu" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Bảng tra cứu thuật ngữ8 câu · 8 đ
  2. Bảng giải thích một số thuật ngữ8 câu · 8 đ
  3. Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt8 câu · 8 đ
  4. Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 4
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 4
  • Ghép nối 4
  • Đúng / Sai nhiều ý 4
  • Sắp xếp thứ tự 4
  • Tự luận 16

Xem trước

5 / 32 câu

Bảng tra cứu thuật ngữ

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Bảng tra cứu thuật ngữ – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Đối chiếu toàn bộ bảng ở cuối tập 1 của bản đọc nhà xuất bản hiện hành. Đây là công cụ định hướng, không phải bảng số trang thay cho bản in. Tên gốc giúp tra chéo, không thay việc kiểm tác giả, tác phẩm và bản dịch. Các định nghĩa viết mới, rút gọn theo mục đích học; bảng đầy đủ thuật ngữ của tập được giữ dưới đây. Không suy nghĩa một từ bằng cộng máy các yếu tố; đồng âm phải xem ngữ cảnh.

Thuật ngữNghĩa diễn giải mới
bài luậtDạng thơ luật dài hơn bát cú, tổ chức nhiều liên và quy tắc đối, vần.
bài luận thuyết phụcVăn nghị luận hướng người đọc cân nhắc thay đổi thói quen hoặc quan niệm.
bát cúThơ tám câu; thể Đường luật có niêm, vần, đối theo luật.
báo cáo kết quả nghiên cứuTrình bày việc nghiên cứu đã làm, kết quả, giới hạn và căn cứ.
báo cáo nghiên cứuVăn bản khoa học có câu hỏi, phương pháp, kết quả và tài liệu.
bằng chứngThông tin, sự kiện hoặc trường hợp dùng nâng đỡ lí lẽ.
cận thểNhóm thể thơ luật định hình từ đời Đường, phân biệt cổ thể.
câu chuyệnChỉnh thể sự việc, bối cảnh, nhân vật và hành động được kể.
chèoSân khấu truyền thống tổng hợp lời, hát, múa, nhạc, phát triển mạnh ở Bắc Bộ.
chủ đềVấn đề trung tâm được tác phẩm thể hiện.
chủ nghĩa lãng mạnKhuynh hướng nghệ thuật đề cao cảm xúc, tưởng tượng và cá nhân, có lịch sử cụ thể.
chủ nghĩa tượng trưngKhuynh hướng dùng biểu tượng và tương ứng để gợi phần khó nắm bắt trực tiếp.
chủ thể trữ tìnhChủ thể trực tiếp cảm và bộc lộ trong thơ, không tự đồng nhất tác giả.
chuyển thểTạo tác phẩm ở loại hình khác trên cơ sở một tác phẩm trước.
cổ thểCác thể thơ có trước hoặc không theo đầy đủ khuôn cận thể.
cốt truyệnChuỗi sự kiện có quan hệ tạo diễn biến trong tác phẩm.
cốt truyện đơn tuyếnMạch sự kiện tập trung một trục nhân vật hoặc sự kiện chính.
cước chúLời chú giải gắn dấu ở vị trí cụ thể, thường đặt chân trang.
đạo vănNhận lời, ý hoặc sản phẩm trí tuệ của người khác như của mình.
đề tàiPhạm vi hiện thực hoặc vấn đề đời sống được lựa chọn.
đốiSự tương ứng giữa hai vế về cấu trúc, nghĩa và luật âm trong ngữ cảnh thể loại.
Đường luậtHệ thể thơ tuân quy định niêm, luật, vần, đối định hình từ đời Đường.
giá trị thẩm mĩGiá trị nghệ thuật tác động năng lực cảm, nghĩ và đánh giá cái đẹp.
hai-cưThể thơ Nhật cô đọng; mô hình truyền thống 5–7–5 đơn vị âm Nhật không bằng số tiếng bản dịch.
hành độngViệc nhân vật làm, góp tạo diễn biến và bộc lộ tính cách.
hình ảnhChi tiết được tổ chức bằng ngôn ngữ làm hiện cảm giác và ý nghĩa.
hình thức nghệ thuậtCách tổ chức chất liệu, cấu trúc và thủ pháp tạo tác phẩm.
hình tượngHình thức nghệ thuật khái quát đời sống trong đối tượng cụ thể, có sức gợi.
kết cấuCách tổ chức các phần, quan hệ và mạch của chỉnh thể.
không gianMôi trường, phạm vi tồn tại được tổ chức trong tác phẩm.
kì ảoYếu tố vượt lôgic đời thường trong thế giới nghệ thuật.
lí lẽSự giải thích quan hệ để bảo vệ hoặc xem xét ý kiến.
liên kếtGắn kết giữa các phần qua quan hệ nghĩa và phương tiện ngôn ngữ.
liên thơMột cặp câu trong tổ chức thơ bát cú.
lời người kể chuyệnLời tổ chức, miêu tả, đánh giá của hình tượng người kể.
lời nhân vậtLời được tái hiện hoặc quy cho nhân vật.
luận đềVấn đề chính được tập trung nghị luận.
luận điểmÝ kiến cụ thể triển khai quan điểm về luận đề.
mĩ cảmCảm xúc trước giá trị thẩm mĩ.
miêu tảLàm hiện đặc điểm đối tượng qua chi tiết gợi hình, cảm giác.
mục đíchĐiều người tạo văn bản muốn thực hiện đối với người tiếp nhận.
người kể chuyệnHình tượng đảm nhiệm việc kể trong tác phẩm.
nhạc điệuHiệu quả tiết tấu, âm thanh do tổ chức ngôn ngữ.
nhân vậtHình tượng con người hoặc đối tượng được nhân cách hoá trong tác phẩm.
nhân vật trữ tìnhCách gọi chủ thể trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong thơ.
nhịp điệuSự vận động và phân chia tiết tấu gắn cấu trúc, cảm xúc.
phiếm chỉChỉ chung, không xác định một đối tượng riêng.
phong trào Thơ mớiPhong trào đổi mới thơ Việt nổi bật giai đoạn 1932–1945.
phương thức lưu truyềnCách tác phẩm được giữ và lan truyền qua thời gian, cộng đồng.
quan điểmCách nhìn và lập trường của người viết hoặc nói.
quan điểm thẩm mĩCách nhìn về giá trị và cách sáng tạo, tiếp nhận nghệ thuật.
quyền sở hữu trí tuệCác quyền pháp lí đối với thành quả sáng tạo trí tuệ, có phạm vi luật định.
sự kiệnViệc xảy ra có vai trò trong mạch kể hoặc thông tin.
sử thiTự sự quy mô lớn về người anh hùng và sự kiện gắn cộng đồng.
thần thoạiTruyện cổ về thần linh, thế giới và cách hình dung đời sống khởi nguyên.
thần thoại sáng tạoThần thoại về chinh phục tự nhiên, tạo thành tựu văn hoá.
thần thoại suy nguyênThần thoại giải thích nguồn gốc thế giới và muôn loài.
thể loạiKiểu tác phẩm có những đặc trưng tổ chức và giao tiếp tương đối ổn định.
thể thơKiểu tổ chức câu, tiếng, vần, nhịp và bố cục trong thơ.
thi luậtCác quy tắc tổ chức bắt buộc của một thể thơ luật.
thơ trữ tìnhThơ lấy tâm trạng, cảm xúc làm nội dung trung tâm.
thời gianTrình tự, độ dài, nhịp và bối cảnh thời được tác phẩm tổ chức.
thông điệpÝ nghĩa người tiếp nhận rút ra có căn cứ từ chỉnh thể.
tích truyệnCốt lõi câu chuyện tương đối ổn định làm cơ sở cho diễn.
tính cách nhân vậtNét riêng tương đối bền qua lời, hành động, quan hệ.
tình huống truyệnHoàn cảnh đặc biệt làm phát lộ quan hệ, tính cách hoặc nhận thức.
tính ước lệSử dụng quy ước nghệ thuật để gợi, không mô phỏng máy móc đời thật.
tính dị bảnCó những bản khác nhau do lưu truyền và sáng tạo tập thể.
toàn triKhả năng kể bao quát, biết nhiều điều kể cả nội tâm trong thế giới truyện.
trật tự từCách sắp từ, cụm quyết định cấu trúc, nghĩa và nhấn mạnh.
trích dẫnDẫn lời hoặc ý nguồn khác một cách minh bạch.
truyệnTác phẩm tự sự tổ chức sự kiện, nhân vật và lời kể.
truyện kểSự thể hiện câu chuyện bằng một cách kể cụ thể.
tư tưởngCách nhận thức, đánh giá đời sống bộc lộ trong tác phẩm.
từ Hán ViệtTừ gốc Hán được đọc theo âm Hán Việt, phải hiểu theo toàn từ và ngữ cảnh.
tứ thơCách phát hiện, tổ chức ý và hình ảnh chi phối chỉnh thể thơ.
tuồngSân khấu truyền thống tổng hợp, giàu ước lệ, có dòng dân gian và bác học.
tuyệt cúThể bốn câu; trong Đường luật thường có ngũ ngôn và thất ngôn.
vắt dòngDòng thơ chưa khép câu ngữ pháp mà nối sang dòng kế.
văn bảnChỉnh thể giao tiếp có nội dung và tổ chức.
văn bản nghị luậnVăn bản dùng luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để bàn và bảo vệ quan điểm.
vầnSự tương ứng âm ở vị trí có chức năng liên kết, tạo nhạc.
yếu tố tự sựThành phần kể việc trong văn bản có mục đích chính khác.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Khi tra, xác định câu hỏi mình cần giải quyết; tìm đúng mục rồi đọc phần định hướng và ví dụ; quay lại câu đang đọc để thử nghĩa. Nếu kết quả mâu thuẫn, kiểm ngữ cảnh, bản in và nguồn chuyên môn chứ không sửa văn bản cho hợp phỏng đoán. Ghi chép nên có mục, cách hiểu, ví dụ mới và nguồn. Không chép toàn văn định nghĩa hiện đại như lời tự sáng tạo. Với tên riêng, phân biệt người, nhân vật, địa danh và tác phẩm trước khi kết nối thông tin; với thuật ngữ, phân biệt nghĩa khái quát và chức năng riêng trong câu.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Với đề xuất mở góc yên tĩnh cho tủ sách, luận đề là cách bố trí không gian đọc. Luận điểm có thể là cần tách nơi trao đổi khỏi nơi đọc tập trung. Lí lẽ nói hai nhu cầu khác nhau cần điều kiện khác nhau; bằng chứng phải là thông tin hoặc trường hợp có thể kiểm, không phải số liệu tự dựng. Tên thuật ngữ giúp xác định chức năng, nhưng cùng một câu phải xét trong cả lập luận. Bảng tra cho nghĩa khái quát; khi viết cần nối nó với chi tiết riêng của văn bản.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Luận đề của một văn bản nghị luận là gì?

  • A.Ý kiến cụ thể triển khai một khía cạnh của vấn đề.
  • B.Thông tin được dùng để nâng đỡ lí lẽ.
  • C.Phương tiện nối các câu về mặt hình thức.
  • D.Vấn đề chính được tập trung bàn luận.
Câu 2Ghép nối · 1 điểm

Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

  • Luận đề
  • Luận điểm
  • Bằng chứng
Câu 3Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

  • a)Trong hồ sơ này, Luận đề được gắn với vấn đề chính được nghị luận.
  • b)Trong hồ sơ này, Luận điểm được gắn với thông tin nâng đỡ lí lẽ.
  • c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
  • d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
Câu 4Sắp xếp thứ tự · 1 điểm

Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

  1. Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
  2. Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
  3. Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
  4. Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
Câu 5Tự luận · 1 điểm

Hãy tra ba mục luận đề, luận điểm, bằng chứng rồi phân biệt chúng bằng một ví dụ về tủ sách.

… và 27 câu nữa trong đề.