Hệ thống theo thể loại
Thế giới kì ảo: truyện truyền kì. Cốt truyện:Chuỗi sự kiện có quan hệ,thường phối hợp đời thường với kì ảo. Chi tiết kì ảo:Sự kiện vượt quy luật thực tế,phục vụ cách nhìn về con người. Người kể chuyện:Tiếng nói kể chuyện,không đồng nhất máy móc với tác giả. Chủ đề:Vấn đề đời sống được soi sáng qua cốt truyện và nhân vật.
Những cung bậc tâm trạng: thơ song thất lục bát. Cấu trúc:Một đơn vị cơ bản gồm hai dòng7tiếng rồi dòng6,dòng8. Vần:Các tiếng hiệp vần tạo liên kết giữa dòng thất và lục bát. Nhịp:Cách ngắt,nhấn trong dòng;phải đọc theo nghĩa,không máy móc. Mạch cảm xúc:Sự vận động tâm trạng qua hình ảnh,âm thanh và lời trữ tình.
Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha: truyện thơ Nôm và thơ trung đại. Truyện thơ Nôm:Truyện kể bằng thơ tiếng Việt,được sáng tác bằng chữ Nôm. Lời nhân vật:Lời nói hoặc tâm sự bộc lộ tính cách và mối quan hệ. Ngôn ngữ dân tộc:Tiếng Việt và các hình thức thơ góp phần lưu giữ kinh nghiệm sống. Ước lệ:Hình ảnh có tính quy ước,cần đặt trong ngữ cảnh để hiểu.
Khám phá vẻ đẹp văn chương: nghị luận văn học. Luận đề:Vấn đề văn học được bàn luận. Luận điểm:Ý kiến bộ phận góp phần làm rõ luận đề. Lí lẽ:Phần giải thích vì sao một nhận định có cơ sở. Bằng chứng:Chi tiết,lời văn,dữ kiện được chọn để kiểm chứng nhận định.
Đối diện với nỗi đau: bi kịch và văn bản kết nối. Xung đột kịch:Mâu thuẫn giữa các lực lượng,khát vọng hoặc nghĩa vụ thúc đẩy hành động. Đối thoại:Lời trao đổi của nhân vật,tạo tình huống và bộc lộ tính cách. Độc thoại:Lời nhân vật bộc lộ suy nghĩ khi không hướng đến đối đáp thông thường. Bi kịch:Tình thế xung đột sâu sắc,gắn với mất mát và những giá trị con người phải lựa chọn.