Ngữ văn 9
Ngữ vănLớp 9Bài 5. Đối diện với nỗi đau

Ôn tập học kì 1 – A. Ôn tập kiến thức

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu,thực hành và giải thích bằng dẫn chứng phù hợp với yêu cầu của bài.

Bài giảng

Hệ thống theo thể loại

Thế giới kì ảo: truyện truyền kì. Cốt truyện:Chuỗi sự kiện có quan hệ,thường phối hợp đời thường với kì ảo. Chi tiết kì ảo:Sự kiện vượt quy luật thực tế,phục vụ cách nhìn về con người. Người kể chuyện:Tiếng nói kể chuyện,không đồng nhất máy móc với tác giả. Chủ đề:Vấn đề đời sống được soi sáng qua cốt truyện và nhân vật.

Những cung bậc tâm trạng: thơ song thất lục bát. Cấu trúc:Một đơn vị cơ bản gồm hai dòng7tiếng rồi dòng6,dòng8. Vần:Các tiếng hiệp vần tạo liên kết giữa dòng thất và lục bát. Nhịp:Cách ngắt,nhấn trong dòng;phải đọc theo nghĩa,không máy móc. Mạch cảm xúc:Sự vận động tâm trạng qua hình ảnh,âm thanh và lời trữ tình.

Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha: truyện thơ Nôm và thơ trung đại. Truyện thơ Nôm:Truyện kể bằng thơ tiếng Việt,được sáng tác bằng chữ Nôm. Lời nhân vật:Lời nói hoặc tâm sự bộc lộ tính cách và mối quan hệ. Ngôn ngữ dân tộc:Tiếng Việt và các hình thức thơ góp phần lưu giữ kinh nghiệm sống. Ước lệ:Hình ảnh có tính quy ước,cần đặt trong ngữ cảnh để hiểu.

Khám phá vẻ đẹp văn chương: nghị luận văn học. Luận đề:Vấn đề văn học được bàn luận. Luận điểm:Ý kiến bộ phận góp phần làm rõ luận đề. Lí lẽ:Phần giải thích vì sao một nhận định có cơ sở. Bằng chứng:Chi tiết,lời văn,dữ kiện được chọn để kiểm chứng nhận định.

Đối diện với nỗi đau: bi kịch và văn bản kết nối. Xung đột kịch:Mâu thuẫn giữa các lực lượng,khát vọng hoặc nghĩa vụ thúc đẩy hành động. Đối thoại:Lời trao đổi của nhân vật,tạo tình huống và bộc lộ tính cách. Độc thoại:Lời nhân vật bộc lộ suy nghĩ khi không hướng đến đối đáp thông thường. Bi kịch:Tình thế xung đột sâu sắc,gắn với mất mát và những giá trị con người phải lựa chọn.

Tự đánh giá bằng sản phẩm

Lấy một đoạn viết,một phiếu đọc và một phần nói đã làm. Đối chiếu mục tiêu:nội dung có căn cứ,cấu trúc đúng yêu cầu,diễn đạt rõ,nguồn trung thực. Ghi một thay đổi cụ thể cho lần làm tiếp,không chỉ đánh dấu đã học.

Ghi nhớ

Hệ thống kiến thức để vận dụng vào ngữ liệu mới.

Dễ nhầm

  • Không đồng nhất tóm tắt với phân tích: phân tích phải giải thích cách chi tiết tạo ý nghĩa.
  • Không gán cho văn bản điều không được thể hiện; cách hiểu mở vẫn cần bằng chứng.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 2Ghép nối

    Ghép khái niệm ở bài “Thế giới kì ảo”.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép khái niệm ở bài “Những cung bậc tâm trạng”.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Ghép khái niệm ở bài “Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha”.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Ghép khái niệm ở bài “Khám phá vẻ đẹp văn chương”.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 2Ghép nối

    Ghép khái niệm ở bài “Đối diện với nỗi đau”.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Vũ Nương lấy Trương Sinh, mong một gia đình yên ổn. Khi chồng đi lính, nàng chăm mẹ già và nuôi con. Để đứa bé đỡ nhớ cha, nàng chỉ bóng mình và nói đó là cha. Trở về, Trương Sinh dựa vào lời con rồi nghi oan vợ; nàng không có cơ hội được tin hiểu nên tìm đến cái chết. Khi đứa bé lại chỉ bóng trên vách, người chồng mới hiểu sự thật. Phần kì ảo kể việc Vũ Nương được cứu ở thủy cung và hiện về trong lễ giải oan, nhưng không trở lại đời sống gia đình. Cái bóng vừa bắt nguồn từ tình thương vừa trở thành đầu mối của bi kịch.

    Vì sao phần kết không thể được coi là một hạnh phúc trọn vẹn?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đoạn thơ đặt người đọc vào tâm trạng người vợ khi người chồng ra trận. Khoảng cách không gian và sự dõi trông khiến cảnh vật mang màu li biệt. Người ở lại hình dung người đi, nhìn về một hướng mà không thể gặp. Nỗi nhớ tăng theo những lớp xa cách và theo nhịp lời thơ. Tác phẩm không kể chiến trận để tôn vinh công trạng mà hướng sự chú ý vào nỗi cô đơn của người phải chờ đợi.

    Vì sao tả khoảng cách địa lí có thể làm nổi bật nỗi nhớ?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Trên đường đi,Vân Tiên gặp bọn cướp đang làm hại người đi đường. Chàng ra tay cứu người dù không được chuẩn bị đầy đủ. Kiều Nguyệt Nga bày tỏ lòng biết ơn và muốn đền đáp. Vân Tiên coi việc giúp người gặp nạn là lẽ phải,không tính công hay đòi báo đáp. Đối thoại sau cuộc cứu nạn cho thấy cả tấm lòng nghĩa hiệp của người cứu và sự biết ơn,lịch thiệp của người được cứu.

    Vì sao lời từ chối đền đáp làm rõ tính cách Vân Tiên?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 9Mức 3Tự luận

    Từ nhân vật Quỳnh có ngoại hình khác lạ trong truyện Nguyễn Nhật Ánh,người viết xem xét cách những người xung quanh đối xử với sự khác biệt. Sự trêu đùa tưởng vô hại có thể tạo khoảng cách và tổn thương. Bài viết đi từ phân tích một truyện đến bàn về văn học cho thiếu nhi:không nên chỉ đưa ra nhân vật hoàn hảo hay lặp lại định kiến,mà cần giúp người đọc hiểu người khác sâu sắc hơn.

    Vì sao một nhân vật không hoàn hảo vẫn có giá trị giáo dục?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 10Mức 3Tự luận

    Hai người trẻ thuộc hai gia đình thù địch nhưng yêu nhau. Trong cuộc đối thoại được học,họ phải đối diện khoảng cách giữa con người họ trân trọng và tên họ bị xem như dấu hiệu kẻ thù. Giu-li-ét đặt câu hỏi về sức ràng buộc của một cái tên;Rô-mê-ô muốn vượt qua ranh giới ấy để đến với nàng. Xung đột gia đình–tình yêu hiện lên ngay trong lời trao đổi,chưa cần một cảnh giao tranh.

    Vì sao tranh luận về tên họ lại là xung đột có ý nghĩa?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Chọn hai văn bản đã học,so sánh một vấn đề con người bằng hai chi tiết cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    Tạo một bảng lỗi cá nhân về tiếng Việt:ví dụ sai,bản sửa,lí do.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay