Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 5. Những nẻo đường xứ sở

Ôn tập học kì I

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Củng cố, mở rộng.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Kết nối các văn bản

Bài học đường đời đầu tiên: Bi kịch của Choắt làm bài học về trách nhiệm trở nên cụ thể. Mèn gây trò trêu nhưng để bạn chịu đòn; việc trốn vào hang cho thấy lòng can đảm khoe khoang không đồng nghĩa dám chịu hậu quả. Lời khuyên không trả thù của Choắt càng làm Mèn xấu hổ. Ngôi kể thứ nhất cho người đọc thấy trực tiếp quá trình Mèn tự nhận lỗi, không chỉ nghe một lời răn từ bên ngoài.

Mây và sóng: Bài thơ tạo nhịp cảm xúc qua hai cuộc mời gọi tương ứng. Em bé thấy thế giới đẹp, hỏi cách đến, rồi nhớ mẹ. Phần tự nghĩ trò chơi là bước sáng tạo: em không chỉ chọn giữa đi hay ở, mà làm một thế giới mới trong quan hệ với mẹ. Vì vậy, tình mẫu tử hiện lên vừa ấm áp vừa giàu tưởng tượng, không phải sự thu mình sợ cuộc sống.

Cô Tô: Cô Tô được dựng qua chuyển động thời gian và sự thay đổi điểm nhìn. Cảnh sau bão, bình minh và giếng nước làm vẻ đẹp đảo không chỉ nằm ở màu sắc mà còn ở sức sống trở lại. Liên tưởng giàu tạo hình cho thấy sự say mê của người quan sát; đến cảnh người dân lấy nước, niềm say mê ấy gắn với lao động thường ngày. Thiên nhiên và con người cùng làm nên ý nghĩa nơi chốn.

Đối chiếu một cách bộc lộ tình cảm trong truyện, thơ và kí; nêu bằng chứng về ngôi kể, đối thoại hoặc chi tiết cảm giác.

Đọc mở rộng có phương pháp

Tìm văn bản cùng kiểu từ thư viện hoặc nguồn hợp pháp. Đọc trọn văn bản, lập phiếu có tên, tác giả/nguồn, kiểu văn bản, hai bằng chứng và một nhận xét riêng. Không thay việc đọc bằng chép giới thiệu.

Trọng tâm ngôn ngữ cần vận dụng: truyện, thơ, lục bát, kí; cụm từ, từ đồng âm/đa nghĩa, hoán dụ và ngôn ngữ hình ảnh. Chia sẻ phiếu, giải thích vì sao chi tiết em chọn quan trọng.

Ghi nhớ

So sánh bằng chi tiết; đọc thêm có nguồn và ghi nhận xét riêng.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bài học đường đời đầu tiên — Tô Hoài. Trích truyện đồng thoại Dế Mèn phiêu lưu kí. Trong tác phẩm gốc, Dế Mèn xưng tôi và tự kể trải nghiệm; bản lược thuật dưới đây chuyển sang ngôi thứ ba để tóm tắt.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Dế Mèn khỏe mạnh nhưng tự mãn, chê Dế Choắt yếu ớt và không giúp bạn sửa chỗ ở. Muốn khoe gan, Mèn trêu chị Cốc rồi trốn vào hang sâu. Chị Cốc tưởng Choắt gây chuyện nên đánh Choắt bị thương nặng. Trước khi chết, Choắt không trả thù mà khuyên Mèn bỏ thói hung hăng. Mèn đau xót, chôn bạn và suy nghĩ về lỗi của mình. Sự việc khiến một nhân vật vốn chỉ quan tâm sức mạnh phải đối diện hậu quả từ hành động thiếu trách nhiệm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai kể lại trải nghiệm?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mèn làm gì sau khi trêu Cốc?

  4. Câu 3Mức 2Tự luận

    Ai chịu thương tích nặng? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Đọc ngữ liệu

    Mây và sóng — Ra-bin-đra-nát Ta-go. Thơ có yếu tố đối thoại, tự sự và tưởng tượng; tóm lược bằng lời riêng, không chép bản dịch. Bản SGK do Nguyễn Khắc Phi dịch, có tham khảo bản dịch Đào Xuân Quý.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Em bé kể với mẹ về lời mời đi chơi của những người trên mây và trong sóng. Các cuộc chơi kì thú hấp dẫn em, nhưng em nhớ mẹ đang chờ nên không muốn rời xa. Em nghĩ ra trò chơi ở bên mẹ: hai mẹ con có thể hóa thành những hình tượng của trời và biển ngay trong tình yêu gần gũi. Hai lần mời–đáp tạo những lớp tương ứng. Cảm xúc không phủ nhận niềm vui khám phá; mà cho thấy trí tưởng tượng và tình mẹ có thể làm không gian gia đình trở nên rộng lớn.

  6. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Em bé kể chuyện với ai?

  7. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Những lời mời đến từ đâu?

  8. Câu 6Mức 2Tự luận

    Vì sao em không đi theo lời mời? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Đọc ngữ liệu

    Cô Tô — Nguyễn Tuân. Kí.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Sau cơn bão, người viết quan sát Cô Tô trong vẻ sáng trong, đậm nét của trời, cây và biển. Ông chờ đón bình minh, chú ý sự thay đổi ánh sáng và cảnh mặt trời lên trên biển. Bức tranh thiên nhiên sau đó nối với sinh hoạt quanh giếng nước ngọt: người dân gánh nước, chuẩn bị cho các chuyến đi biển. Sự sống lao động không tách khỏi vẻ đẹp phong cảnh. Từ điểm nhìn say mê và cách dùng liên tưởng, vùng đảo hiện lên vừa lớn lao vừa thân thuộc.

  10. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Người viết quan sát đảo sau hiện tượng gì?

  11. Câu 8Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Khoảnh khắc thiên nhiên được chờ đón là gì?

  12. Câu 9Mức 2Tự luận

    Sinh hoạt nổi bật diễn ra quanh đâu? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 10Mức 3Tự luận

    Đối chiếu một cách bộc lộ tình cảm trong truyện, thơ và kí; nêu bằng chứng về ngôi kể, đối thoại hoặc chi tiết cảm giác.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  14. Câu 11Mức 3Tự luận

    Tạo một ví dụ mới minh họa truyện, thơ, lục bát, kí; cụm từ, từ đồng âm/đa nghĩa, hoán dụ và ngôn ngữ hình ảnh. Giải thích dựa vào từ ngữ hoặc cấu trúc cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  15. Câu 12Mức 4Tự luận

    Chọn thêm một văn bản cùng kiểu ngoài các bài đã học. Lập phiếu đọc: tên, tác giả/nguồn, hai chi tiết, nhận xét có lí do và một câu hỏi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay