Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 5. Những nẻo đường xứ sở

Cô Tô

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Cô Tô.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Định hướng và văn bản hỗ trợ

Cô Tô — Nguyễn Tuân. Kí.

Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

Sau cơn bão, người viết quan sát Cô Tô trong vẻ sáng trong, đậm nét của trời, cây và biển. Ông chờ đón bình minh, chú ý sự thay đổi ánh sáng và cảnh mặt trời lên trên biển. Bức tranh thiên nhiên sau đó nối với sinh hoạt quanh giếng nước ngọt: người dân gánh nước, chuẩn bị cho các chuyến đi biển. Sự sống lao động không tách khỏi vẻ đẹp phong cảnh. Từ điểm nhìn say mê và cách dùng liên tưởng, vùng đảo hiện lên vừa lớn lao vừa thân thuộc.

Minh họa gợi suy nghĩ, không phải ảnh tư liệu

Đọc sâu từ chi tiết

Thời gian và điểm nhìn
Từ sau bão đến bình minh rồi sinh hoạt, không gian được cảm qua các thời điểm và tầm nhìn khác nhau. Cảnh không đứng yên như một bưu ảnh.

Liên tưởng làm cảnh nổi bật
Cách tạo hình mặt trời và mặt biển gợi sự tròn đầy, rực rỡ, thanh sạch. Phân tích liên tưởng phải quay về màu, hình và ấn tượng do cảnh đem lại.

Giếng nước và con người
Giếng nước nối các hoạt động, cho thấy vẻ đẹp đảo còn ở nhịp sống bền bỉ. Người lao động không phải vật trang trí ở cuối cảnh.

Lập luận về nội dung và hình thức

Cô Tô được dựng qua chuyển động thời gian và sự thay đổi điểm nhìn. Cảnh sau bão, bình minh và giếng nước làm vẻ đẹp đảo không chỉ nằm ở màu sắc mà còn ở sức sống trở lại. Liên tưởng giàu tạo hình cho thấy sự say mê của người quan sát; đến cảnh người dân lấy nước, niềm say mê ấy gắn với lao động thường ngày. Thiên nhiên và con người cùng làm nên ý nghĩa nơi chốn.

Khi viết, đi từ nhận xét đến chi tiết rồi giải thích tác dụng. Bản tóm lược không giữ nguyên nhịp, giọng và toàn bộ ngôn ngữ của tác phẩm; muốn đối chiếu toàn văn, hãy dùng SGK hợp pháp. Không xem tóm lược là bản chép thay văn bản gốc.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một đoạn phân tích khác đoạn kể lại ở điểm nào?

    Xem lời giải

    Cô Tô được dựng qua chuyển động thời gian và sự thay đổi điểm nhìn. Cảnh sau bão, bình minh và giếng nước làm vẻ đẹp đảo không chỉ nằm ở màu sắc mà còn ở sức sống trở lại. Liên tưởng giàu tạo hình cho thấy sự say mê của người quan sát; đến cảnh người dân lấy nước, niềm say mê ấy gắn với lao động thường ngày. Thiên nhiên và con người cùng làm nên ý nghĩa nơi chốn.

Ghi nhớ

Cô Tô được dựng qua chuyển động thời gian và sự thay đổi điểm nhìn. Cảnh sau bão, bình minh và giếng nước làm vẻ đẹp đảo không chỉ nằm ở màu sắc mà còn ở sức sống trở lại. Liên tưởng giàu tạo hình cho thấy sự say mê của người quan sát; đến cảnh người dân lấy nước, niềm say mê ấy gắn với lao động thường ngày. Thiên nhiên và con người cùng làm nên ý nghĩa nơi chốn.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Cô Tô — Nguyễn Tuân. Kí.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Sau cơn bão, người viết quan sát Cô Tô trong vẻ sáng trong, đậm nét của trời, cây và biển. Ông chờ đón bình minh, chú ý sự thay đổi ánh sáng và cảnh mặt trời lên trên biển. Bức tranh thiên nhiên sau đó nối với sinh hoạt quanh giếng nước ngọt: người dân gánh nước, chuẩn bị cho các chuyến đi biển. Sự sống lao động không tách khỏi vẻ đẹp phong cảnh. Từ điểm nhìn say mê và cách dùng liên tưởng, vùng đảo hiện lên vừa lớn lao vừa thân thuộc.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Người viết quan sát đảo sau hiện tượng gì?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Khoảnh khắc thiên nhiên được chờ đón là gì?

  4. Câu 3Mức 2Tự luận

    Sinh hoạt nổi bật diễn ra quanh đâu? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Văn bản nối thiên nhiên với điều gì?

  6. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa vào lược thuật và thông tin thể loại đã cho, xác định đúng hoặc sai.

    ÝĐúngSai
    a)Sinh hoạt quanh giếng nước góp phần tạo vẻ đẹp của đảo.
    b)Cô Tô trong lược thuật chỉ có cảnh thiên nhiên đứng yên, không có con người.
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối chi tiết/khái niệm với cách hiểu phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Phân tích một nét đáng chú ý của văn bản Cô Tô. Dùng ít nhất một chi tiết cụ thể làm bằng chứng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Chọn một cảnh gần nhà; ghi riêng hai điều quan sát được và một cảm xúc, không bịa sự kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay