Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 5. Những nẻo đường xứ sở

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Tri thức ngữ văn.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Đặc điểm của kí và du kí

Kí dựa trên sự thật nhưng không chỉ liệt kê dữ kiện: người viết lựa chọn chi tiết, bố cục và cảm xúc. Du kí gắn với hành trình đến một nơi, thường kết hợp quan sát thiên nhiên, con người, văn hóa.

Kí: Văn xuôi ghi người thật, việc thật có dấu ấn người viết.
Du kí: Ghi chép trải nghiệm trong một hành trình.
Điểm nhìn: Vị trí và cách người viết quan sát, suy nghĩ.

Cách đọc và mẫu gốc

Phân biệt thông tin có thể kiểm chứng và cảm nhận riêng. Theo dõi thứ tự hành trình hoặc thay đổi thời gian; chỉ ra cảm giác cụ thể, màu, âm, nhịp sống. Khi viết thật, không tự bịa thông tin lịch sử để làm cảnh hấp dẫn.

Mẫu ghi chép gốc: “Sáng ở bến đò, tôi đếm ba chiếc thuyền đang chờ khách. Mùi gỗ ẩm lẫn trong gió. Một người chèo đò bảo hôm nay nước lên chậm; tôi ghi lời ấy để hỏi thêm trước khi dùng làm thông tin chung.”

Ba chiếc thuyền là quan sát tại thời điểm cụ thể; mùi gỗ là cảm giác; câu người chèo đò nói là nguồn lời kể, cần kiểm thêm nếu khái quát. Người viết không biến một lần nghe thành quy luật.

Ghi nhớ

Kí dựa trên sự thật nhưng không chỉ liệt kê dữ kiện: người viết lựa chọn chi tiết, bố cục và cảm xúc. Du kí gắn với hành trình đến một nơi, thường kết hợp quan sát thiên nhiên, con người, văn hóa.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Mẫu ghi chép gốc: “Sáng ở bến đò, tôi đếm ba chiếc thuyền đang chờ khách. Mùi gỗ ẩm lẫn trong gió. Một người chèo đò bảo hôm nay nước lên chậm; tôi ghi lời ấy để hỏi thêm trước khi dùng làm thông tin chung.”

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn nhận định đúng về kí và du kí.

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thông tin nào trong mẫu là cảm giác của người viết?

  4. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Nối thuật ngữ với nghĩa.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách đọc.

    ÝĐúngSai
    a)Cần dùng chi tiết để giải thích nhận xét
    b)Có thể đồng nhất người nói trong tác phẩm với tác giả trong mọi trường hợp
    c)Nên phân biệt điều văn bản nói và suy luận riêng
  6. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp một quy trình đọc có căn cứ.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định kiểu văn bản và tình huống
    2. 2Đối chiếu, điều chỉnh nhận xét
    3. 3Giải thích quan hệ và tác dụng
    4. 4Tìm chi tiết hoặc ý chính
  7. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Thuật ngữ nào được định nghĩa là “Văn xuôi ghi người thật, việc thật có dấu ấn người viết”?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đọc ngữ liệu gốc sau và phân tích một dấu hiệu của kí và du kí:

    Mẫu ghi chép gốc: “Sáng ở bến đò, tôi đếm ba chiếc thuyền đang chờ khách. Mùi gỗ ẩm lẫn trong gió. Một người chèo đò bảo hôm nay nước lên chậm; tôi ghi lời ấy để hỏi thêm trước khi dùng làm thông tin chung.”

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết 3–5 câu hoặc một mẫu ngắn theo kiểu vừa học, rồi chỉ ra một đặc điểm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay