Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 5. Những nẻo đường xứ sở

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Củng cố, mở rộng.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Kết nối các văn bản

Cô Tô: Cô Tô được dựng qua chuyển động thời gian và sự thay đổi điểm nhìn. Cảnh sau bão, bình minh và giếng nước làm vẻ đẹp đảo không chỉ nằm ở màu sắc mà còn ở sức sống trở lại. Liên tưởng giàu tạo hình cho thấy sự say mê của người quan sát; đến cảnh người dân lấy nước, niềm say mê ấy gắn với lao động thường ngày. Thiên nhiên và con người cùng làm nên ý nghĩa nơi chốn.

Hang Én: Bố cục hành trình khiến vẻ đẹp Hang Én được phát hiện dần thay vì công bố bằng một tính từ lớn. Chi tiết ánh sáng, đá và đàn chim cho thấy thiên nhiên là nơi sống, chứ không chỉ phông nền cho khách chụp ảnh. Tư thế một người khách giúp lời du kí mang ý nghĩa ứng xử: khám phá phải biết giới hạn để không phá điều mình đang ngưỡng mộ.

Cửu Long Giang ta ơi: Bài thơ cho thấy tri thức có thể trở thành tình cảm. Từ nét sông trên bản đồ, người học trò đi tới một hình dung về đất đai rộng lớn; rồi qua trưởng thành, nhận ra trong đó là công sức, lịch sử và đời sống. Câu thơ tự do cho phép mạch nhớ mở rộng. Tiếng gọi thân thiết ở nhan đề làm quan hệ với xứ sở có giọng riêng, không chỉ là việc nhớ tên địa danh.

So sánh vai trò của con người trong cảnh giếng nước ở Cô Tô và tư thế người khách trong Hang Én.

Đọc mở rộng có phương pháp

Tìm văn bản cùng kiểu từ thư viện hoặc nguồn hợp pháp. Đọc trọn văn bản, lập phiếu có tên, tác giả/nguồn, kiểu văn bản, hai bằng chứng và một nhận xét riêng. Không thay việc đọc bằng chép giới thiệu.

Trọng tâm ngôn ngữ cần vận dụng: kí, du kí, dấu câu, so sánh/ẩn dụ/nhân hóa. Chia sẻ phiếu, giải thích vì sao chi tiết em chọn quan trọng.

Ghi nhớ

So sánh bằng chi tiết; đọc thêm có nguồn và ghi nhận xét riêng.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Cô Tô — Nguyễn Tuân. Kí.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Sau cơn bão, người viết quan sát Cô Tô trong vẻ sáng trong, đậm nét của trời, cây và biển. Ông chờ đón bình minh, chú ý sự thay đổi ánh sáng và cảnh mặt trời lên trên biển. Bức tranh thiên nhiên sau đó nối với sinh hoạt quanh giếng nước ngọt: người dân gánh nước, chuẩn bị cho các chuyến đi biển. Sự sống lao động không tách khỏi vẻ đẹp phong cảnh. Từ điểm nhìn say mê và cách dùng liên tưởng, vùng đảo hiện lên vừa lớn lao vừa thân thuộc.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Người viết quan sát đảo sau hiện tượng gì?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Khoảnh khắc thiên nhiên được chờ đón là gì?

  4. Câu 3Mức 2Tự luận

    Sinh hoạt nổi bật diễn ra quanh đâu? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Đọc ngữ liệu

    Hang Én — Hà My. Du kí.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Hành trình đến Hang Én đi qua rừng, dòng suối và không gian sống của cư dân địa phương. Vào hang, người viết thấy quy mô rộng, ánh sáng, những khối đá và đàn én làm tổ. Các cảm giác thay đổi theo bước chân giúp người đọc hình dung vừa sức lớn của thiên nhiên, vừa sự sống nhỏ bé bên trong. Đêm ở hang khiến người đi nhận ra mình chỉ là khách trong một thế giới có nhịp sống riêng. Sự thích thú vì thế gắn với trách nhiệm giữ gìn, không lấy việc khám phá làm quyền gây xáo trộn.

  6. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đường đến hang đi qua những cảnh gì?

  7. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Sinh vật nổi bật trong hang là gì?

  8. Câu 6Mức 2Tự luận

    Cảm giác thay đổi theo điều gì? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Đọc ngữ liệu

    Cửu Long Giang ta ơi — Nguyên Hồng. Thơ tự do.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Dòng sông Cửu Long đi vào tâm hồn người nói từ bài học địa lí thời nhỏ. Những tên đất, đường nước trên bản đồ mở ra một thế giới chưa từng thấy. Khi trưởng thành, dòng sông không còn chỉ là nét vẽ: mang hình ảnh con người, lao động, lịch sử và tình cảm với xứ sở. Tiếng gọi trong nhan đề gợi sự thân thiết với một không gian lớn. Mạch hồi tưởng nối tuổi học trò với nhận thức rộng hơn về đất nước và những vùng đất dòng sông đi qua.

  10. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dòng sông đầu tiên đến với người nói qua đâu?

  11. Câu 8Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mạch chính nối những thời điểm nào?

  12. Câu 9Mức 2Tự luận

    Dòng sông khi lớn lên gắn với gì? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 10Mức 3Tự luận

    So sánh vai trò của con người trong cảnh giếng nước ở Cô Tô và tư thế người khách trong Hang Én.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  14. Câu 11Mức 3Tự luận

    Tạo một ví dụ mới minh họa kí, du kí, dấu câu, so sánh/ẩn dụ/nhân hóa. Giải thích dựa vào từ ngữ hoặc cấu trúc cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  15. Câu 12Mức 4Tự luận

    Chọn thêm một văn bản cùng kiểu ngoài các bài đã học. Lập phiếu đọc: tên, tác giả/nguồn, hai chi tiết, nhận xét có lí do và một câu hỏi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay