Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 5. Những nẻo đường xứ sở

Đọc mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Tự lựa chọn và đọc thơ lục bát và du kí về quê hương, đất nước.
  • Lập phiếu đúng đặc trưng thể loại, chia sẻ bằng chứng và thực hiện nhiệm vụ đọc hoặc kể.

Bài giảng

Chọn đúng thể loại và nhiệm vụ

Đọc mở rộng ở phần này yêu cầu thơ lục bát và du kí về quê hương, đất nước. Với lục bát, đếm tiếng, nối vần, thử ngắt nhịp theo nghĩa và giải thích một hình ảnh hoặc biện pháp tu từ. Với du kí, theo hành trình, phân biệt sự việc ghi chép với cảm xúc và điều chưa biết. Chọn thơ hay đoạn du kí để đọc diễn cảm; học thuộc phần thơ vừa sức, dùng nguồn hợp pháp để đối chiếu.

Ngữ liệu và phiếu mẫu bằng lời riêng

Bến quê — thơ lục bát gốc do người biên soạn viết

Chiều nghiêng bóng xuống bờ tre
Con đò chở nắng qua hè gió sang
Tiếng ai gọi giữa mùa vàng
Theo chân em bước nhẹ nhàng về quê.

Phiếu hành trình — mẫu ghi chép giả định do người biên soạn viết, không phải sự kiện có thật

Sáng thứ bảy, tôi theo người thân đến bến sông. Trên bờ, hai người đang xếp giỏ tre vào một góc có mái che. Mùi gỗ ẩm từ chiếc đò vừa cập hòa với mùi lá. Tôi ghi hai chiếc giỏ có nắp; còn tên làng làm giỏ là điều tôi chưa biết và cần hỏi thêm. Khi trở về, tôi nhớ tiếng mái chèo hơn những tấm ảnh mình chụp.

Cách đối chiếu: Bến quê có các dòng 6–8–6–8. Tre–hè là vần nối tiếng 6; sang–vàng–nhàng nối tiếp. Có thể ngắt dòng đầu Chiều nghiêng / bóng xuống / bờ tre. Chở nắng làm con đò mang cả ánh sáng trong cảm nhận. Phiếu hành trình theo sáng đến bến rồi trở về; hai người, hai giỏ là dữ kiện của mẫu giả định, mùi gỗ là chi tiết cảm giác, tên làng là điều chưa xác định. Nhật kí thật của em phải thay bằng điều em quan sát, không biến mẫu giả định thành chuyến đi của mình.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một phiếu đọc cần thể hiện đã đọc thực chất như thế nào?

    Xem lời giải

    Bến quê có các dòng 6–8–6–8. Tre–hè là vần nối tiếng 6; sang–vàng–nhàng nối tiếp. Có thể ngắt dòng đầu Chiều nghiêng / bóng xuống / bờ tre. Chở nắng làm con đò mang cả ánh sáng trong cảm nhận. Phiếu hành trình theo sáng đến bến rồi trở về; hai người, hai giỏ là dữ kiện của mẫu giả định, mùi gỗ là chi tiết cảm giác, tên làng là điều chưa xác định. Nhật kí thật của em phải thay bằng điều em quan sát, không biến mẫu giả định thành chuyến đi của mình.

Ghi nhớ

Ghi đúng nguồn, đọc đặc trưng riêng của từng thể loại và dùng chi tiết làm bằng chứng. Việc chọn, đọc trọn và trình bày sách ngoài SGK cần người dạy đối chiếu nguồn.

Dễ nhầm

  • Hai văn bản cùng đề tài chưa chắc cùng thể loại; không dùng một lời khen chung thay phân tích.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bến quê — thơ lục bát gốc do người biên soạn viết

    Chiều nghiêng bóng xuống bờ tre
    Con đò chở nắng qua hè gió sang
    Tiếng ai gọi giữa mùa vàng
    Theo chân em bước nhẹ nhàng về quê.

    Phiếu hành trình — mẫu ghi chép giả định do người biên soạn viết, không phải sự kiện có thật

    Sáng thứ bảy, tôi theo người thân đến bến sông. Trên bờ, hai người đang xếp giỏ tre vào một góc có mái che. Mùi gỗ ẩm từ chiếc đò vừa cập hòa với mùi lá. Tôi ghi hai chiếc giỏ có nắp; còn tên làng làm giỏ là điều tôi chưa biết và cần hỏi thêm. Khi trở về, tôi nhớ tiếng mái chèo hơn những tấm ảnh mình chụp.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bến quê tổ chức số tiếng theo mẫu nào?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chi tiết nào được người ghi mẫu thừa nhận là chưa biết?

  4. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Nối cặp tiếng với vị trí hiệp vần trong Bến quê.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 4Mức 2Tự luận

    Tách trong Phiếu hành trình một dữ kiện, một chi tiết cảm giác và một điều cần kiểm thêm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 2Tự luận

    Ngắt nhịp một cặp lục bát và giải thích một tác dụng của hình ảnh chở nắng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đọc một bài lục bát về quê hương ngoài các bài đã học; lập phiếu ghi nguồn, chuỗi vần, một nhịp và một nét độc đáo có bằng chứng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tự đọc một bài du kí về quê hương, đất nước; ghi hành trình, hai chi tiết quan sát và một cảm xúc của người viết. Nêu nguồn, không kể mẫu giả định thành việc thật.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Chọn một bài lục bát để luyện thuộc và một đoạn du kí để đọc diễn cảm. Trình bày trực tiếp; giải thích cách ngắt giọng khác nhau ở hai thể loại.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay