Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 6. Chuyện kể về những người anh hùng

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Tri thức ngữ văn.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Đặc điểm của truyền thuyết

Truyền thuyết kể về người hoặc việc được cộng đồng liên hệ lịch sử, kết hợp cốt lõi đời sống và tưởng tượng. Nhân vật thường mang phẩm chất lí tưởng; chi tiết kì ảo thể hiện sự tôn vinh, ước mong, chứ không phải chứng cứ khoa học.

Truyền thuyết: Truyện dân gian về nhân vật, sự kiện gắn với lịch sử trong cách nhìn cộng đồng.
Yếu tố kì ảo: Chi tiết vượt khả năng đời thường dùng để tạo nghĩa nghệ thuật.
Dấu tích: Địa danh, phong tục hoặc di tích gắn với câu chuyện.

Cách đọc và mẫu gốc

Đọc theo chuỗi xuất hiện–thử thách–lập công–dấu tích; hỏi cộng đồng ca ngợi điều gì. Phân biệt sự tồn tại của lễ hội, địa danh với việc mọi tình tiết trong truyện đều có thật.

Mẫu kể gốc: Người dân một làng truyền rằng khi nước dâng, một người giữ đê đã hóa thành hàng cây để chắn sóng. Hằng năm, họ quét dọn bờ đê và nhắc nhau chăm cây. Đây là mẫu hư cấu để học đặc điểm, không tự nhận là truyền thuyết có thật.

Hóa thành cây là kì ảo, ca ngợi sự hi sinh và giữ làng. Việc chăm đê là hành động thực tế được mẫu chuyện gợi ra; không dùng câu chuyện thay kiến thức phòng chống lũ.

Ghi nhớ

Truyền thuyết kể về người hoặc việc được cộng đồng liên hệ lịch sử, kết hợp cốt lõi đời sống và tưởng tượng. Nhân vật thường mang phẩm chất lí tưởng; chi tiết kì ảo thể hiện sự tôn vinh, ước mong, chứ không phải chứng cứ khoa học.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Mẫu kể gốc: Người dân một làng truyền rằng khi nước dâng, một người giữ đê đã hóa thành hàng cây để chắn sóng. Hằng năm, họ quét dọn bờ đê và nhắc nhau chăm cây. Đây là mẫu hư cấu để học đặc điểm, không tự nhận là truyền thuyết có thật.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn nhận định đúng về truyền thuyết.

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong mẫu kể, chi tiết kì ảo là gì?

  4. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Nối thuật ngữ với nghĩa.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách đọc.

    ÝĐúngSai
    a)Cần dùng chi tiết để giải thích nhận xét
    b)Có thể đồng nhất người nói trong tác phẩm với tác giả trong mọi trường hợp
    c)Nên phân biệt điều văn bản nói và suy luận riêng
  6. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp một quy trình đọc có căn cứ.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu, điều chỉnh nhận xét
    2. 2Xác định kiểu văn bản và tình huống
    3. 3Giải thích quan hệ và tác dụng
    4. 4Tìm chi tiết hoặc ý chính
  7. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Thuật ngữ nào được định nghĩa là “Truyện dân gian về nhân vật, sự kiện gắn với lịch sử trong cách nhìn cộng đồng”?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đọc ngữ liệu gốc sau và phân tích một dấu hiệu của truyền thuyết:

    Mẫu kể gốc: Người dân một làng truyền rằng khi nước dâng, một người giữ đê đã hóa thành hàng cây để chắn sóng. Hằng năm, họ quét dọn bờ đê và nhắc nhau chăm cây. Đây là mẫu hư cấu để học đặc điểm, không tự nhận là truyền thuyết có thật.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết 3–5 câu hoặc một mẫu ngắn theo kiểu vừa học, rồi chỉ ra một đặc điểm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay