Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 7. Thế giới cổ tích

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Tri thức ngữ văn.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Đặc điểm của truyện cổ tích

Cổ tích thường kể số phận con người trong quan hệ gia đình, xã hội, thể hiện ước mơ về công bằng và cuộc sống tốt hơn. Nhiều truyện có mô típ thử thách, trợ giúp thần kì, kết thúc đổi thay; không phải truyện nào cũng giống hệt một khuôn.

Nhân vật cổ tích: Hình tượng thường thuộc kiểu người quen thuộc trong truyện dân gian.
Chi tiết thần kì: Yếu tố vượt đời thường tham gia giải quyết tình huống.
Ước mơ công bằng: Mong muốn người tốt được ghi nhận và cái ác bị ngăn.

Cách đọc và mẫu gốc

Theo dõi hành động để hiểu phẩm chất; hỏi chi tiết thần kì giúp bộc lộ giá trị gì. Đọc có suy xét: không lấy hình thức trừng phạt hoặc chuẩn ngoại hình cổ xưa làm quy tắc ứng xử hiện nay.

Mẫu truyện gốc: Một người giữ vườn chia hạt giống cho trẻ nghèo. Trong đêm, một cành cây phát sáng chỉ nơi đất còn ẩm. Cậu bé nhờ đó gieo được hạt, nhưng vẫn phải tưới, chăm và chờ cây lớn.

Cành phát sáng là thần kì; việc tưới, chăm giữ vai trò lao động. Mẫu gợi lòng tốt có thể mở cơ hội, nhưng không thay toàn bộ việc làm thực.

Ghi nhớ

Cổ tích thường kể số phận con người trong quan hệ gia đình, xã hội, thể hiện ước mơ về công bằng và cuộc sống tốt hơn. Nhiều truyện có mô típ thử thách, trợ giúp thần kì, kết thúc đổi thay; không phải truyện nào cũng giống hệt một khuôn.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Mẫu truyện gốc: Một người giữ vườn chia hạt giống cho trẻ nghèo. Trong đêm, một cành cây phát sáng chỉ nơi đất còn ẩm. Cậu bé nhờ đó gieo được hạt, nhưng vẫn phải tưới, chăm và chờ cây lớn.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn nhận định đúng về truyện cổ tích.

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chi tiết thần kì trong mẫu là gì?

  4. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Nối thuật ngữ với nghĩa.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách đọc.

    ÝĐúngSai
    a)Cần dùng chi tiết để giải thích nhận xét
    b)Có thể đồng nhất người nói trong tác phẩm với tác giả trong mọi trường hợp
    c)Nên phân biệt điều văn bản nói và suy luận riêng
  6. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp một quy trình đọc có căn cứ.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu, điều chỉnh nhận xét
    2. 2Giải thích quan hệ và tác dụng
    3. 3Xác định kiểu văn bản và tình huống
    4. 4Tìm chi tiết hoặc ý chính
  7. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Thuật ngữ nào được định nghĩa là “Hình tượng thường thuộc kiểu người quen thuộc trong truyện dân gian”?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đọc ngữ liệu gốc sau và phân tích một dấu hiệu của truyện cổ tích:

    Mẫu truyện gốc: Một người giữ vườn chia hạt giống cho trẻ nghèo. Trong đêm, một cành cây phát sáng chỉ nơi đất còn ẩm. Cậu bé nhờ đó gieo được hạt, nhưng vẫn phải tưới, chăm và chờ cây lớn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết 3–5 câu hoặc một mẫu ngắn theo kiểu vừa học, rồi chỉ ra một đặc điểm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay