Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 4. Quê hương yêu dấu

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Tri thức ngữ văn.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Đặc điểm của thơ lục bát và ca dao

Lục bát thường luân phiên dòng 6 và 8 tiếng. Tiếng 6 dòng lục hiệp với tiếng 6 dòng bát; tiếng 8 dòng bát nối tiếng 6 dòng lục sau. Các vị trí 2, 4, 6 thường theo bằng–trắc–bằng; dòng bát thêm tiếng 8 bằng. Ca dao có thể có biến thể về số tiếng, vần hoặc thanh.

Câu lục: Dòng thơ sáu tiếng.
Câu bát: Dòng thơ tám tiếng.
Vần lưng: Vần ở vị trí bên trong dòng thơ.

Cách đọc và mẫu gốc

Đọc theo nhịp và ý, không cắt máy móc mọi dòng thành một nhịp. Từ địa danh, cảnh vật, tiếng gọi và lối nói dân gian tạo tình cảm gắn bó. Khi chỉ luật, phải đếm tiếng cụ thể, không chỉ nhìn số từ viết liền.

Chiều về nắng trải bờ tre
Tiếng bà ru nhẹ theo hè gió sang
Con nghe hạt lúa mơ màng
Đường quê thơm bước nhẹ nhàng sớm mai.
(Thơ thực hành do người biên soạn viết)

Dòng đầu 6 tiếng; dòng thứ hai 8 tiếng. Tre hiệp hè ở tiếng 6 của hai dòng; sang nối màng ở dòng sau. Các hình ảnh bà, tre, lúa, đường quê làm tình quê hiện lên qua âm thanh và mùi hương.

Ghi nhớ

Lục bát thường luân phiên dòng 6 và 8 tiếng. Tiếng 6 dòng lục hiệp với tiếng 6 dòng bát; tiếng 8 dòng bát nối tiếng 6 dòng lục sau. Các vị trí 2, 4, 6 thường theo bằng–trắc–bằng; dòng bát thêm tiếng 8 bằng. Ca dao có thể có biến thể về số tiếng, vần hoặc thanh.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Chiều về nắng trải bờ tre
    Tiếng bà ru nhẹ theo hè gió sang
    Con nghe hạt lúa mơ màng
    Đường quê thơm bước nhẹ nhàng sớm mai.
    (Thơ thực hành do người biên soạn viết)

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn nhận định đúng về thơ lục bát và ca dao.

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong dòng “Chiều về nắng trải bờ tre”, tiếng thứ 6 là gì?

  4. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Nối thuật ngữ với nghĩa.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách đọc.

    ÝĐúngSai
    a)Cần dùng chi tiết để giải thích nhận xét
    b)Có thể đồng nhất người nói trong tác phẩm với tác giả trong mọi trường hợp
    c)Nên phân biệt điều văn bản nói và suy luận riêng
  6. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp một quy trình đọc có căn cứ.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định kiểu văn bản và tình huống
    2. 2Giải thích quan hệ và tác dụng
    3. 3Đối chiếu, điều chỉnh nhận xét
    4. 4Tìm chi tiết hoặc ý chính
  7. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Thuật ngữ nào được định nghĩa là “Dòng thơ sáu tiếng”?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đọc ngữ liệu gốc sau và phân tích một dấu hiệu của thơ lục bát và ca dao:

    Chiều về nắng trải bờ tre
    Tiếng bà ru nhẹ theo hè gió sang
    Con nghe hạt lúa mơ màng
    Đường quê thơm bước nhẹ nhàng sớm mai.
    (Thơ thực hành do người biên soạn viết)

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết 3–5 câu hoặc một mẫu ngắn theo kiểu vừa học, rồi chỉ ra một đặc điểm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay