Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 4. Quê hương yêu dấu

Thực hành tiếng Việt (trang 99)

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Thực hành tiếng Việt (trang 99).
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Trọng tâm: Hoán dụ và các biện pháp tu từ

Hoán dụ gọi một sự vật bằng tên của sự vật khác có quan hệ gần gũi với nó, như lấy bộ phận để gọi người có bộ phận ấy, hoặc lấy vật chứa để gọi người ở trong. Khác ẩn dụ dựa nét tương đồng, hoán dụ dựa sự gắn bó có thật trong ngữ cảnh. So sánh, nhân hóa, ẩn dụ và hoán dụ đều cần được giải thích dấu hiệu và tác dụng, không chỉ gọi tên.

Vận dụng bằng ngữ liệu mới

Ngữ liệu gốc: “Những bàn tay cùng xếp sách lên kệ, người nào cũng cẩn thận. Cả phòng đọc vỗ tay khi việc chung hoàn tất.” Bàn tay gọi những người đang xếp sách: lấy bộ phận gọi toàn thể; phòng đọc gọi những người trong phòng: lấy nơi chứa gọi người ở trong. Hai cách là hoán dụ, làm nổi công sức và niềm vui chung. So với “Hàng tre đứng gác” gán nét người hoặc “Con đường là sợi chỉ” dựa hình dạng, cần phân biệt quan hệ gần gũi với tương đồng.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vì sao “những bàn tay” trong ngữ liệu là hoán dụ, không phải chỉ tả một bộ phận cơ thể?

    Xem lời giải

    Cụm “người nào cũng cẩn thận” cho thấy chủ thể hành động là con người toàn vẹn. Dùng bàn tay để gọi người làm việc là quan hệ bộ phận–toàn thể; cách nói nhấn công sức cụ thể, không dựa việc hai đối tượng giống hình dạng như ẩn dụ.

Ghi nhớ

Hoán dụ dựa quan hệ gần gũi; ẩn dụ dựa tương đồng. Phải đọc ngữ cảnh để biết tên gọi đang chỉ điều gì và góp phần tạo nghĩa ra sao.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu gốc:

    Những bàn tay cùng xếp sách lên kệ, người nào cũng cẩn thận. Cả phòng đọc vỗ tay khi việc chung hoàn tất.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong ngữ liệu, “những bàn tay” được dùng để gọi ai hoặc cái gì?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách gọi “cả phòng đọc vỗ tay” dựa trên quan hệ nào?

  4. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Nối cách diễn đạt với căn cứ tạo hình trong ngữ cảnh đã cho.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách phân biệt biện pháp tu từ.

    ÝĐúngSai
    a)Hoán dụ thường dựa quan hệ gần gũi như bộ phận với toàn thể.
    b)Ẩn dụ và hoán dụ đều nhất thiết dựa hai đối tượng có hình dáng giống nhau.
    c)Cần ngữ cảnh để biết phòng đọc đang chỉ gian phòng hay người ở trong.
  6. Câu 5Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách nói nào là hoán dụ rõ nhất theo các ngữ cảnh đầy đủ sau?

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích hoán dụ “những bàn tay” trong ngữ liệu bằng 2–3 câu: chỉ đối tượng, quan hệ và tác dụng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tạo một câu hoán dụ theo quan hệ vật chứa–người ở trong; thêm ngữ cảnh để người đọc không hiểu là đồ vật có tay hoặc miệng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Tả một cảnh em biết bằng một biện pháp tu từ và ghi rõ điều có thật/điều tưởng tượng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay