Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 4. Quê hương yêu dấu

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Củng cố, mở rộng.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Kết nối các văn bản

Chùm ca dao về quê hương đất nước: Tình quê trong chùm ca dao được tạo bằng sự lựa chọn cảm giác, không chỉ khẳng định quê đẹp. Tiếng chuông và nhịp chày làm Thăng Long có nhạc điệu; hỏi–đáp ở xứ Lạng đưa người nghe vào cuộc ngắm nhìn; đò, trăng, tiếng hò ở Huế mở một không gian trôi chảy. Địa danh cụ thể giữ nét riêng từng vùng, còn giọng mời gọi nối người đọc với tình yêu chung dành cho đất nước.

Chuyện cổ nước mình: Bài thơ nhìn truyện cổ như một hình thức lưu giữ kinh nghiệm sống. Qua chuyện về lòng tốt, công bằng và trách nhiệm, cha ông vẫn có thể trò chuyện với người hôm nay. Nhịp lục bát khiến sự tiếp nối ấy không chỉ là ý nghĩ mà còn thành âm hưởng quen thuộc. Tình yêu di sản vì vậy cần đi với việc đọc, suy xét và thực hành điều có ích, chứ không chỉ tự hào bằng lời.

Cây tre Việt Nam: Sức gợi của hình tượng tre bắt đầu từ sự hiện diện trong việc làm thường ngày. Qua các hoàn cảnh sinh hoạt, lao động và bảo vệ làng, tre thành bạn của người. Nhân hóa và nhịp điệp chuyển những công dụng vật chất thành cảm xúc gắn bó. Khi nói tới tương lai, văn bản hướng người đọc giữ giá trị tinh thần giữa đổi thay, chứ không yêu cầu dừng tiến bộ kĩ thuật.

So sánh cách tình yêu quê được thể hiện qua địa danh trong ca dao và hình tượng tre trong Cây tre Việt Nam.

Đọc mở rộng có phương pháp

Tìm văn bản cùng kiểu từ thư viện hoặc nguồn hợp pháp. Đọc trọn văn bản, lập phiếu có tên, tác giả/nguồn, kiểu văn bản, hai bằng chứng và một nhận xét riêng. Không thay việc đọc bằng chép giới thiệu.

Trọng tâm ngôn ngữ cần vận dụng: lục bát, từ đồng âm/đa nghĩa, hoán dụ và biện pháp tu từ. Chia sẻ phiếu, giải thích vì sao chi tiết em chọn quan trọng.

Ghi nhớ

So sánh bằng chi tiết; đọc thêm có nguồn và ghi nhận xét riêng.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Chùm ca dao về quê hương đất nước — Tác giả dân gian. Ca dao, lục bát và lục bát biến thể.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Chùm ca dao đưa người đọc qua những vùng quê bằng địa danh và ấn tượng cảm giác. Bài về Thăng Long gợi cành trúc, tiếng chuông, tiếng gà, sương và nhịp chày quanh Tây Hồ. Bài xứ Lạng mời người đi đường dừng lại nhìn núi, sông qua cách hỏi–đáp. Bài về Huế đi cùng hành trình đò qua Đông Ba, Đập Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình, đan ánh trăng và tiếng hò. Hai bài đầu theo khung lục bát quen thuộc; bài Huế có dòng biến thể, tạo nhịp riêng cho sông nước.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bài đầu gắn với vùng nào?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bài xứ Lạng dùng cách nói nào?

  4. Câu 3Mức 2Tự luận

    Những địa danh Đông Ba, Vĩ Dạ gắn với đâu? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Đọc ngữ liệu

    Chuyện cổ nước mình — Lâm Thị Mỹ Dạ. Thơ lục bát.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Người nói bộc lộ tình yêu với truyện cổ vì tìm thấy lòng nhân hậu và sự từng trải của cha ông. Các câu chuyện lưu giữ cách nhìn về người hiền, người tham, sự công bằng và lòng biết ơn. Từ chuyện xưa, người đọc hôm nay được gợi cách tự hỏi nên sống thế nào. Khoảng cách các thế hệ có thể lớn, nhưng câu chuyện là nhịp nối để tiếng nói quá khứ tiếp tục vang trong đời sống mới.

    Trích ngắn để phân tích: “Tôi yêu chuyện cổ nước tôi” (Lâm Thị Mỹ Dạ).

  6. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Người nói yêu điều gì?

  7. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Giá trị nào được đề cao?

  8. Câu 6Mức 2Tự luận

    Truyện cổ nối những ai? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Đọc ngữ liệu

    Cây tre Việt Nam — Thép Mới. Văn xuôi giàu chất trữ tình.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Văn bản đi theo hình ảnh tre gần gũi trong làng quê, đời sống lao động, vui chơi và bảo vệ xóm làng. Tre được nhìn như người bạn bền bỉ, có thể cùng con người qua những hoàn cảnh khó khăn. Từ đồ dùng và khung cảnh cụ thể, tre dần mang ý nghĩa phẩm chất: ngay thẳng, đoàn kết, kiên cường. Văn bản cũng nhìn tới tương lai, khẳng định sự gắn bó văn hóa không nhất thiết mất đi khi đời sống có vật liệu, công cụ mới.

  10. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tre gắn với những lĩnh vực nào?

  11. Câu 8Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tre dần mang ý nghĩa gì?

  12. Câu 9Mức 2Tự luận

    Biện pháp làm tre như người bạn là gì? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 10Mức 3Tự luận

    So sánh cách tình yêu quê được thể hiện qua địa danh trong ca dao và hình tượng tre trong Cây tre Việt Nam.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  14. Câu 11Mức 3Tự luận

    Tạo một ví dụ mới minh họa lục bát, từ đồng âm/đa nghĩa, hoán dụ và biện pháp tu từ. Giải thích dựa vào từ ngữ hoặc cấu trúc cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  15. Câu 12Mức 4Tự luận

    Chọn thêm một văn bản cùng kiểu ngoài các bài đã học. Lập phiếu đọc: tên, tác giả/nguồn, hai chi tiết, nhận xét có lí do và một câu hỏi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay