Ngữ văn 6
Ngữ vănLớp 6Bài 4. Quê hương yêu dấu

Cây tre Việt Nam

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu và vận dụng kiến thức của phần Cây tre Việt Nam.
  • Trình bày nhận xét có dẫn chứng; phân biệt thông tin văn bản với suy luận riêng.

Bài giảng

Định hướng và văn bản hỗ trợ

Cây tre Việt Nam — Thép Mới. Văn xuôi giàu chất trữ tình.

Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

Văn bản đi theo hình ảnh tre gần gũi trong làng quê, đời sống lao động, vui chơi và bảo vệ xóm làng. Tre được nhìn như người bạn bền bỉ, có thể cùng con người qua những hoàn cảnh khó khăn. Từ đồ dùng và khung cảnh cụ thể, tre dần mang ý nghĩa phẩm chất: ngay thẳng, đoàn kết, kiên cường. Văn bản cũng nhìn tới tương lai, khẳng định sự gắn bó văn hóa không nhất thiết mất đi khi đời sống có vật liệu, công cụ mới.

Đọc sâu từ chi tiết

Từ vật đến biểu tượng
Tre xuất hiện trong nhiều hoạt động nên ý nghĩa được tích lũy qua đời sống, không tự nhiên gắn một tính từ trừu tượng.

Nhân hóa và điệp
Cách gán hành động của người và nhịp lặp làm tre như người đồng hành. Câu văn có nhạc điệu giúp cảm xúc tự hào nổi bật.

Truyền thống và tương lai
Đọc tre như biểu tượng không có nghĩa phủ nhận vật liệu mới. Cốt lõi là giữ kí ức, phẩm chất và mối liên hệ văn hóa.

Lập luận về nội dung và hình thức

Sức gợi của hình tượng tre bắt đầu từ sự hiện diện trong việc làm thường ngày. Qua các hoàn cảnh sinh hoạt, lao động và bảo vệ làng, tre thành bạn của người. Nhân hóa và nhịp điệp chuyển những công dụng vật chất thành cảm xúc gắn bó. Khi nói tới tương lai, văn bản hướng người đọc giữ giá trị tinh thần giữa đổi thay, chứ không yêu cầu dừng tiến bộ kĩ thuật.

Khi viết, đi từ nhận xét đến chi tiết rồi giải thích tác dụng. Bản tóm lược không giữ nguyên nhịp, giọng và toàn bộ ngôn ngữ của tác phẩm; muốn đối chiếu toàn văn, hãy dùng SGK hợp pháp. Không xem tóm lược là bản chép thay văn bản gốc.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một đoạn phân tích khác đoạn kể lại ở điểm nào?

    Xem lời giải

    Sức gợi của hình tượng tre bắt đầu từ sự hiện diện trong việc làm thường ngày. Qua các hoàn cảnh sinh hoạt, lao động và bảo vệ làng, tre thành bạn của người. Nhân hóa và nhịp điệp chuyển những công dụng vật chất thành cảm xúc gắn bó. Khi nói tới tương lai, văn bản hướng người đọc giữ giá trị tinh thần giữa đổi thay, chứ không yêu cầu dừng tiến bộ kĩ thuật.

Ghi nhớ

Sức gợi của hình tượng tre bắt đầu từ sự hiện diện trong việc làm thường ngày. Qua các hoàn cảnh sinh hoạt, lao động và bảo vệ làng, tre thành bạn của người. Nhân hóa và nhịp điệp chuyển những công dụng vật chất thành cảm xúc gắn bó. Khi nói tới tương lai, văn bản hướng người đọc giữ giá trị tinh thần giữa đổi thay, chứ không yêu cầu dừng tiến bộ kĩ thuật.

Dễ nhầm

  • Nhận xét cần gắn với chi tiết và tác dụng, không chỉ nhắc lại cốt truyện hoặc nêu bài học chung chung.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Cây tre Việt Nam — Thép Mới. Văn xuôi giàu chất trữ tình.

    Lược thuật/tóm lược do người biên soạn viết, không phải nguyên văn tác phẩm:

    Văn bản đi theo hình ảnh tre gần gũi trong làng quê, đời sống lao động, vui chơi và bảo vệ xóm làng. Tre được nhìn như người bạn bền bỉ, có thể cùng con người qua những hoàn cảnh khó khăn. Từ đồ dùng và khung cảnh cụ thể, tre dần mang ý nghĩa phẩm chất: ngay thẳng, đoàn kết, kiên cường. Văn bản cũng nhìn tới tương lai, khẳng định sự gắn bó văn hóa không nhất thiết mất đi khi đời sống có vật liệu, công cụ mới.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tre gắn với những lĩnh vực nào?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tre dần mang ý nghĩa gì?

  4. Câu 3Mức 2Tự luận

    Biện pháp làm tre như người bạn là gì? Trả lời ngắn bằng lời của em, dựa vào ngữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Văn bản có nhìn tới tương lai không?

  6. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa vào lược thuật và thông tin thể loại đã cho, xác định đúng hoặc sai.

    ÝĐúngSai
    a)Hình tượng tre được tích lũy ý nghĩa từ nhiều hoạt động đời sống.
    b)Gắn bó văn hóa với tre đòi hỏi bác bỏ mọi vật liệu và công cụ mới.
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối chi tiết/khái niệm với cách hiểu phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Phân tích một nét đáng chú ý của văn bản Cây tre Việt Nam. Dùng ít nhất một chi tiết cụ thể làm bằng chứng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Trong đời sống hiện đại, giữ giá trị văn hóa của tre có nhất thiết phải dùng tre thay mọi vật liệu không? Nêu cách hiểu và ví dụ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay