Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập
Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.
Văn nghị luận bàn một vấn đề để trình bày và bảo vệ quan điểm. Luận đề là vấn đề chính; luận điểm là ý kiến tổ chức cách giải quyết; lí lẽ giải thích quan hệ; bằng chứng là thông tin, trường hợp có thể kiểm tra. Mục đích, đối tượng và hoàn cảnh chi phối giọng, lựa chọn chứng cứ. Một ví dụ chỉ minh hoạ không tự chứng minh mệnh đề về tất cả.
Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.
Phân tích và đánh giá
Sức thuyết phục gồm logic, tính xác thực, công bằng khi xử lí ý khác và yếu tố biểu cảm phù hợp. Có thể mở bằng chuyện riêng rồi khái quát, nhưng phải nối rõ. Cảm xúc tăng tác động không thay bằng chứng; uy tín người nói không làm mọi lời đúng. Nhận diện phản biện bằng cách diễn đạt đúng ý đối phương trước khi phân tích, không dựng một quan niệm vô lí để dễ bác.
Cách đọc, kết nối và giới hạn
Ví dụ tự viết: “Thư viện nên có khung giờ yên tĩnh vì người đọc cần tập trung; phần trao đổi nhóm có thể đặt khu riêng.” Luận điểm là tổ chức hai nhu cầu, lí lẽ về tập trung; muốn nói đa số thích cần khảo sát thật, không tự viết 90%.
Ví dụ tự viết và lời giải vận dụng
Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.
Trong ví dụ thư viện, vấn đề được bàn là tổ chức không gian đọc. Đề nghị có khung yên tĩnh và khu trao đổi riêng là luận điểm, còn nhu cầu tập trung là lí lẽ giải thích. Hai nhu cầu không bị loại trừ mà được sắp điều kiện phù hợp. Tuy nhiên ví dụ chưa có số người sử dụng hay khảo sát, nên không thể viết “90% học sinh đồng ý”. Muốn chứng minh tỉ lệ ấy cần thu dữ liệu thật, nêu phạm vi và cách hỏi; lập luận hợp lí không tự sản sinh số liệu.