Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 3. Bài 3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận

Tri thức ngữ văn – Luận đề, luận điểm và sức thuyết phục

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Tri thức ngữ văn.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

Văn nghị luận bàn một vấn đề để trình bày và bảo vệ quan điểm. Luận đề là vấn đề chính; luận điểm là ý kiến tổ chức cách giải quyết; lí lẽ giải thích quan hệ; bằng chứng là thông tin, trường hợp có thể kiểm tra. Mục đích, đối tượng và hoàn cảnh chi phối giọng, lựa chọn chứng cứ. Một ví dụ chỉ minh hoạ không tự chứng minh mệnh đề về tất cả.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Sức thuyết phục gồm logic, tính xác thực, công bằng khi xử lí ý khác và yếu tố biểu cảm phù hợp. Có thể mở bằng chuyện riêng rồi khái quát, nhưng phải nối rõ. Cảm xúc tăng tác động không thay bằng chứng; uy tín người nói không làm mọi lời đúng. Nhận diện phản biện bằng cách diễn đạt đúng ý đối phương trước khi phân tích, không dựng một quan niệm vô lí để dễ bác.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Ví dụ tự viết: “Thư viện nên có khung giờ yên tĩnh vì người đọc cần tập trung; phần trao đổi nhóm có thể đặt khu riêng.” Luận điểm là tổ chức hai nhu cầu, lí lẽ về tập trung; muốn nói đa số thích cần khảo sát thật, không tự viết 90%.

Khái niệm chính

Luận đề
Vấn đề tập trung bàn luận
Luận điểm
Ý kiến triển khai quan điểm
Bằng chứng
Thông tin hoặc trường hợp nâng đỡ lí lẽ

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    Xem lời giải

    Trong ví dụ thư viện, vấn đề được bàn là tổ chức không gian đọc. Đề nghị có khung yên tĩnh và khu trao đổi riêng là luận điểm, còn nhu cầu tập trung là lí lẽ giải thích. Hai nhu cầu không bị loại trừ mà được sắp điều kiện phù hợp. Tuy nhiên ví dụ chưa có số người sử dụng hay khảo sát, nên không thể viết “90% học sinh đồng ý”. Muốn chứng minh tỉ lệ ấy cần thu dữ liệu thật, nêu phạm vi và cách hỏi; lập luận hợp lí không tự sản sinh số liệu.

Ghi nhớ

Luận đề: Vấn đề tập trung bàn luận; Luận điểm: Ý kiến triển khai quan điểm; Bằng chứng: Thông tin hoặc trường hợp nâng đỡ lí lẽ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

    Văn nghị luận bàn một vấn đề để trình bày và bảo vệ quan điểm. Luận đề là vấn đề chính; luận điểm là ý kiến tổ chức cách giải quyết; lí lẽ giải thích quan hệ; bằng chứng là thông tin, trường hợp có thể kiểm tra. Mục đích, đối tượng và hoàn cảnh chi phối giọng, lựa chọn chứng cứ. Một ví dụ chỉ minh hoạ không tự chứng minh mệnh đề về tất cả.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Sức thuyết phục gồm logic, tính xác thực, công bằng khi xử lí ý khác và yếu tố biểu cảm phù hợp. Có thể mở bằng chuyện riêng rồi khái quát, nhưng phải nối rõ. Cảm xúc tăng tác động không thay bằng chứng; uy tín người nói không làm mọi lời đúng. Nhận diện phản biện bằng cách diễn đạt đúng ý đối phương trước khi phân tích, không dựng một quan niệm vô lí để dễ bác.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Ví dụ tự viết: “Thư viện nên có khung giờ yên tĩnh vì người đọc cần tập trung; phần trao đổi nhóm có thể đặt khu riêng.” Luận điểm là tổ chức hai nhu cầu, lí lẽ về tập trung; muốn nói đa số thích cần khảo sát thật, không tự viết 90%.

    Ví dụ tự viết và lời giải vận dụng

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.
    Trong ví dụ thư viện, vấn đề được bàn là tổ chức không gian đọc. Đề nghị có khung yên tĩnh và khu trao đổi riêng là luận điểm, còn nhu cầu tập trung là lí lẽ giải thích. Hai nhu cầu không bị loại trừ mà được sắp điều kiện phù hợp. Tuy nhiên ví dụ chưa có số người sử dụng hay khảo sát, nên không thể viết “90% học sinh đồng ý”. Muốn chứng minh tỉ lệ ấy cần thu dữ liệu thật, nêu phạm vi và cách hỏi; lập luận hợp lí không tự sản sinh số liệu.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mục nào là cách hiểu đúng trong phần tri thức này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Luận đề được gắn với vấn đề tập trung bàn luận.
    b)Trong hồ sơ này, Luận điểm được gắn với thông tin hoặc trường hợp nâng đỡ lí lẽ.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Tri thức ngữ văn, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay