Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 3. Bài 3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận

Chữ bầu lên nhà thơ

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Chữ bầu lên nhà thơ.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Chữ bầu lên nhà thơ – Lê Đạt.

Diễn giải nguyên gốc: tác giả bàn về công việc làm thơ, nhấn mạnh lao động với ngôn từ chứ không chỉ cảm xúc bất chợt hoặc năng khiếu tự nhiên. Một chữ trong thơ có giá trị không chỉ ở nghĩa từ điển mà còn hình thức âm, sắc thái, liên tưởng và quan hệ với câu, bài. Người viết đối thoại với quan niệm dễ dãi về cảm hứng, đưa các trường hợp lao động nghệ thuật để giải thích quá trình tìm tòi, học hỏi, sửa chữa. Cảm xúc và năng khiếu không bị phủ nhận, nhưng phải đi cùng công phu.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Nhan đề nhân hoá chữ và chuyển quan hệ tuyển chọn, làm nổi vai trò thực chất của sản phẩm ngôn từ đối với tư cách nhà thơ. Văn bản có giọng tranh luận, đôi lúc sắc sảo, kết hợp lí lẽ với ví dụ và cách dùng thuật ngữ ngoài văn học theo nghĩa chuyển. Cần đọc mệnh đề nhấn mạnh như lập trường nghệ thuật, không máy móc áp rằng văn xuôi không thể hàm súc hoặc mọi bài thơ chỉ là trò ghép chữ.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Lập bảng quan niệm bị phản biện – lí lẽ – bằng chứng – kết luận. Khi tự viết, thử một câu, thay từ rồi giải thích hiệu quả theo ngữ cảnh, không chỉ tìm từ hiếm. Không chép những phát ngôn nổi tiếng của Lê Đạt: các phần này là lời tóm giải và phân tích mới.

Khái niệm chính

Ngôn từ thơ
Nghĩa, âm và liên tưởng trong chỉnh thể
Lao động nghệ thuật
Tìm tòi, học hỏi và sửa chữa
Cảm hứng
Quan trọng nhưng không thay mọi công phu

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Giải thích vì sao thay một từ trong thơ cần xét quan hệ với toàn bài.

    Xem lời giải

    Từ có nghĩa từ điển nhưng khi đi vào thơ còn tạo âm, nhịp, hình ảnh, sắc thái và liên tưởng với các từ khác. Một từ đồng nghĩa thông báo chưa chắc giữ cùng hiệu quả nghệ thuật: có thể khác độ mạnh, nhạc tính hoặc mạch cảm xúc. Vì vậy lựa chọn phải dựa cấu trúc, không chỉ từ lạ hoặc đẹp khi đứng riêng. Quan niệm của Lê Đạt đề cao công phu làm chữ trong chỉnh thể, đồng thời nhắc người học phân tích cơ chế thay vì ca ngợi chung chung.

Ghi nhớ

Ngôn từ thơ: Nghĩa, âm và liên tưởng trong chỉnh thể; Lao động nghệ thuật: Tìm tòi, học hỏi và sửa chữa; Cảm hứng: Quan trọng nhưng không thay mọi công phu.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Chữ bầu lên nhà thơ – Lê Đạt.

    Diễn giải nguyên gốc: tác giả bàn về công việc làm thơ, nhấn mạnh lao động với ngôn từ chứ không chỉ cảm xúc bất chợt hoặc năng khiếu tự nhiên. Một chữ trong thơ có giá trị không chỉ ở nghĩa từ điển mà còn hình thức âm, sắc thái, liên tưởng và quan hệ với câu, bài. Người viết đối thoại với quan niệm dễ dãi về cảm hứng, đưa các trường hợp lao động nghệ thuật để giải thích quá trình tìm tòi, học hỏi, sửa chữa. Cảm xúc và năng khiếu không bị phủ nhận, nhưng phải đi cùng công phu.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Nhan đề nhân hoá chữ và chuyển quan hệ tuyển chọn, làm nổi vai trò thực chất của sản phẩm ngôn từ đối với tư cách nhà thơ. Văn bản có giọng tranh luận, đôi lúc sắc sảo, kết hợp lí lẽ với ví dụ và cách dùng thuật ngữ ngoài văn học theo nghĩa chuyển. Cần đọc mệnh đề nhấn mạnh như lập trường nghệ thuật, không máy móc áp rằng văn xuôi không thể hàm súc hoặc mọi bài thơ chỉ là trò ghép chữ.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Lập bảng quan niệm bị phản biện – lí lẽ – bằng chứng – kết luận. Khi tự viết, thử một câu, thay từ rồi giải thích hiệu quả theo ngữ cảnh, không chỉ tìm từ hiếm. Không chép những phát ngôn nổi tiếng của Lê Đạt: các phần này là lời tóm giải và phân tích mới.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điểm tác giả phản biện chủ yếu là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Ngôn từ thơ được gắn với nghĩa, âm và liên tưởng trong chỉnh thể.
    b)Trong hồ sơ này, Lao động nghệ thuật được gắn với quan trọng nhưng không thay mọi công phu.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao thay một từ trong thơ cần xét quan hệ với toàn bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Chữ bầu lên nhà thơ, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay