Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 3. Bài 3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận

Thực hành đọc: Thế giới mạng & tôi

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Thực hành đọc: Thế giới mạng & tôi.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Thực hành đọc: Thế giới mạng & tôi – Nguyễn Thị Hậu.

Tóm lược mới: người viết quan sát nhiều diện mạo cá nhân khi tham gia mạng: có thể tự tin hơn, lãng mạn, hài hước, tranh luận, chia sẻ, kết nối, cũng có thể độc đoán hoặc hời hợt. Những lượt đi qua không gian của người khác để lại ấn tượng, tình cảm thật dù phương tiện là trực tuyến. Trải nghiệm cá nhân dẫn tới suy nghĩ về làm chủ bản thân, cách tiếp nhận và bộc lộ, giữ quan hệ mạng với đời sống thực. Không nên hiểu thế giới mạng chỉ là giả, cũng không đồng nhất mọi biểu hiện trên đó với toàn bộ con người.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Nghị luận mang dáng tâm sự giúp người đọc cảm thấy có người cùng trải nghiệm, không bị mắng từ bên ngoài. Liệt kê nhiều trạng thái làm hiện sự đa dạng và khả năng đổi vai, nhưng thái độ chủ động là điểm cần giữ. Lợi ích kết nối đi cùng trách nhiệm phát ngôn, quyền riêng tư, thời gian và quan hệ. Văn bản không phải điều tra thống kê, nên không tự suy tỉ lệ người nghiện hoặc biến các trạng thái thành bệnh.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Nhận diện phần tự sự, trải nghiệm và phần khái quát; kiểm tra mối liên hệ. Khi vận dụng, chọn hành vi trong khả năng như kiểm chứng, đặt thời gian, hỏi phép trước chia sẻ ảnh. Không cần kể trải nghiệm nhạy cảm để được điểm; có thể dùng tình huống giả định ghi rõ.

Khái niệm chính

Trải nghiệm cá nhân
Điểm xuất phát suy ngẫm
Không gian mạng
Có tác động tình cảm và quan hệ thật
Thái độ chủ động
Tự quản lí và chịu trách nhiệm

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích tác dụng giọng tâm sự trong một văn bản nghị luận về mạng.

    Xem lời giải

    Người viết đặt mình trong trải nghiệm thay vì đứng ngoài phán xét, nên người đọc dễ nhận ra những trạng thái quen thuộc và sẵn sàng đối thoại. Từ chuyện cụ thể, lập luận mở ra trách nhiệm với biểu hiện, quan hệ và thời gian trực tuyến. Giọng gần gũi làm lí lẽ bớt khô, nhưng sức thuyết phục vẫn cần quan hệ hợp lí giữa ví dụ và kết luận. Không thể từ trải nghiệm một người suy mọi người dùng đều giống nhau; đây là giới hạn cần nhận khi vận dụng.

Ghi nhớ

Trải nghiệm cá nhân: Điểm xuất phát suy ngẫm; Không gian mạng: Có tác động tình cảm và quan hệ thật; Thái độ chủ động: Tự quản lí và chịu trách nhiệm.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Thực hành đọc: Thế giới mạng & tôi – Nguyễn Thị Hậu.

    Tóm lược mới: người viết quan sát nhiều diện mạo cá nhân khi tham gia mạng: có thể tự tin hơn, lãng mạn, hài hước, tranh luận, chia sẻ, kết nối, cũng có thể độc đoán hoặc hời hợt. Những lượt đi qua không gian của người khác để lại ấn tượng, tình cảm thật dù phương tiện là trực tuyến. Trải nghiệm cá nhân dẫn tới suy nghĩ về làm chủ bản thân, cách tiếp nhận và bộc lộ, giữ quan hệ mạng với đời sống thực. Không nên hiểu thế giới mạng chỉ là giả, cũng không đồng nhất mọi biểu hiện trên đó với toàn bộ con người.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Nghị luận mang dáng tâm sự giúp người đọc cảm thấy có người cùng trải nghiệm, không bị mắng từ bên ngoài. Liệt kê nhiều trạng thái làm hiện sự đa dạng và khả năng đổi vai, nhưng thái độ chủ động là điểm cần giữ. Lợi ích kết nối đi cùng trách nhiệm phát ngôn, quyền riêng tư, thời gian và quan hệ. Văn bản không phải điều tra thống kê, nên không tự suy tỉ lệ người nghiện hoặc biến các trạng thái thành bệnh.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Nhận diện phần tự sự, trải nghiệm và phần khái quát; kiểm tra mối liên hệ. Khi vận dụng, chọn hành vi trong khả năng như kiểm chứng, đặt thời gian, hỏi phép trước chia sẻ ảnh. Không cần kể trải nghiệm nhạy cảm để được điểm; có thể dùng tình huống giả định ghi rõ.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhận xét nào phù hợp nhất?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Trải nghiệm cá nhân được gắn với điểm xuất phát suy ngẫm.
    b)Trong hồ sơ này, Không gian mạng được gắn với tự quản lí và chịu trách nhiệm.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích tác dụng giọng tâm sự trong một văn bản nghị luận về mạng.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Thực hành đọc: Thế giới mạng & tôi, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay