Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 3. Bài 3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận

Thực hành tiếng Việt – Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Thực hành tiếng Việt – Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Thực hành tiếng Việt – Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản – Ngữ liệu và bản sửa nguyên gốc.

Mạch lạc là sự thống nhất chủ đề và quan hệ hợp lí giữa các ý; liên kết là gắn kết hình thức, ngữ nghĩa qua lặp, thế, nối, liên tưởng và quan hệ từ. Có từ nối chưa chắc có mạch lạc: quan hệ nhân quả, đối lập, bổ sung phải đúng. Đại từ thay thế cần đối tượng rõ; mỗi đoạn nên phục vụ luận đề, chuyển ý có cầu nối, không lạc sang chuyện không đóng góp.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Cách sửa: ghi ý chính từng câu, tìm câu lạc, thiếu bước lí lẽ hoặc quan hệ sai, sắp xếp và bổ sung ý cần thiết rồi mới chỉnh từ nối. Không chữa bằng nhét “vì vậy” vào mọi chỗ. Câu “Lan trao sách cho Hà vì bạn ấy cần tài liệu” mơ hồ nếu không biết ai cần; thay đúng tên khi đã rõ ý định. Cắt câu không liên quan khác với bỏ bằng chứng bất lợi; người nghị luận cần giữ phản biện thích đáng.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Đoạn nháp: “Thư viện cần góc yên tĩnh. Vì vậy, nhóm em thích đá bóng. Bàn thảo luận nên đặt riêng. Nó cần biển chỉ dẫn.” Ý định là tổ chức hai vùng đọc, nên sửa: “Thư viện cần góc yên tĩnh để người đọc tập trung. Bàn thảo luận nên đặt ở khu riêng, có biển chỉ dẫn cho từng khu. Cách bố trí ấy giúp hai nhu cầu cùng được đáp ứng.” Bỏ câu đá bóng vì lạc; thay đại từ mơ hồ; bổ sung lí do, quan hệ giải pháp.

Khái niệm chính

Mạch lạc
Quan hệ ý thống nhất, hợp lí
Liên kết
Gắn các phần bằng phương tiện và quan hệ
Đại từ thế
Thay một đối tượng cần xác định rõ

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Sửa đoạn nháp để giữ chủ đề bố trí thư viện; giải thích một lỗi mạch lạc, một lỗi liên kết và tác dụng của bản sửa.

    Xem lời giải

    Đoạn nháp: “Thư viện cần góc yên tĩnh. Vì vậy, nhóm em thích đá bóng. Bàn thảo luận nên đặt riêng. Nó cần biển chỉ dẫn.” Ý định là tổ chức hai vùng đọc, nên sửa: “Thư viện cần góc yên tĩnh để người đọc tập trung. Bàn thảo luận nên đặt ở khu riêng, có biển chỉ dẫn cho từng khu. Cách bố trí ấy giúp hai nhu cầu cùng được đáp ứng.” Bỏ câu đá bóng vì lạc; thay đại từ mơ hồ; bổ sung lí do, quan hệ giải pháp.

Ghi nhớ

Mạch lạc: Quan hệ ý thống nhất, hợp lí; Liên kết: Gắn các phần bằng phương tiện và quan hệ; Đại từ thế: Thay một đối tượng cần xác định rõ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Thực hành tiếng Việt – Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản – Ngữ liệu và bản sửa nguyên gốc.

    Mạch lạc là sự thống nhất chủ đề và quan hệ hợp lí giữa các ý; liên kết là gắn kết hình thức, ngữ nghĩa qua lặp, thế, nối, liên tưởng và quan hệ từ. Có từ nối chưa chắc có mạch lạc: quan hệ nhân quả, đối lập, bổ sung phải đúng. Đại từ thay thế cần đối tượng rõ; mỗi đoạn nên phục vụ luận đề, chuyển ý có cầu nối, không lạc sang chuyện không đóng góp.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Cách sửa: ghi ý chính từng câu, tìm câu lạc, thiếu bước lí lẽ hoặc quan hệ sai, sắp xếp và bổ sung ý cần thiết rồi mới chỉnh từ nối. Không chữa bằng nhét “vì vậy” vào mọi chỗ. Câu “Lan trao sách cho Hà vì bạn ấy cần tài liệu” mơ hồ nếu không biết ai cần; thay đúng tên khi đã rõ ý định. Cắt câu không liên quan khác với bỏ bằng chứng bất lợi; người nghị luận cần giữ phản biện thích đáng.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Đoạn nháp: “Thư viện cần góc yên tĩnh. Vì vậy, nhóm em thích đá bóng. Bàn thảo luận nên đặt riêng. Nó cần biển chỉ dẫn.” Ý định là tổ chức hai vùng đọc, nên sửa: “Thư viện cần góc yên tĩnh để người đọc tập trung. Bàn thảo luận nên đặt ở khu riêng, có biển chỉ dẫn cho từng khu. Cách bố trí ấy giúp hai nhu cầu cùng được đáp ứng.” Bỏ câu đá bóng vì lạc; thay đại từ mơ hồ; bổ sung lí do, quan hệ giải pháp.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn quan hệ thuật ngữ – nghĩa đúng theo hồ sơ.

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Mạch lạc được gắn với quan hệ ý thống nhất, hợp lí.
    b)Trong hồ sơ này, Liên kết được gắn với thay một đối tượng cần xác định rõ.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Sửa đoạn nháp để giữ chủ đề bố trí thư viện; giải thích một lỗi mạch lạc, một lỗi liên kết và tác dụng của bản sửa.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Thực hành tiếng Việt – Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay