Kho đề

Ngữ văn lớp 10 · Phần 3: Bài 3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận

Luyện tậpNgữ vănLớp 10

Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 3 "Bài 3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Tri thức ngữ văn – Luận đề, luận điểm và sức thuyết phục8 câu · 8 đ
  2. Hiền tài là nguyên khí của quốc gia8 câu · 8 đ
  3. Yêu và đồng cảm8 câu · 8 đ
  4. Chữ bầu lên nhà thơ8 câu · 8 đ
  5. Thực hành tiếng Việt – Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản8 câu · 8 đ
  6. Đọc bài viết tham khảo: Điện thoại thông minh và người dùng, ai là ông chủ?8 câu · 8 đ
  7. Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm8 câu · 8 đ
  8. Nói và nghe – Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau8 câu · 8 đ
  9. Củng cố, mở rộng12 câu · 12 đ
  10. Thực hành đọc: Thế giới mạng & tôi8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 10
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 10
  • Ghép nối 10
  • Đúng / Sai nhiều ý 10
  • Nhiều đáp án 7
  • Tự luận 44
  • Sắp xếp thứ tự 3

Xem trước

5 / 84 câu

Tri thức ngữ văn – Luận đề, luận điểm và sức thuyết phục

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

Văn nghị luận bàn một vấn đề để trình bày và bảo vệ quan điểm. Luận đề là vấn đề chính; luận điểm là ý kiến tổ chức cách giải quyết; lí lẽ giải thích quan hệ; bằng chứng là thông tin, trường hợp có thể kiểm tra. Mục đích, đối tượng và hoàn cảnh chi phối giọng, lựa chọn chứng cứ. Một ví dụ chỉ minh hoạ không tự chứng minh mệnh đề về tất cả.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Sức thuyết phục gồm logic, tính xác thực, công bằng khi xử lí ý khác và yếu tố biểu cảm phù hợp. Có thể mở bằng chuyện riêng rồi khái quát, nhưng phải nối rõ. Cảm xúc tăng tác động không thay bằng chứng; uy tín người nói không làm mọi lời đúng. Nhận diện phản biện bằng cách diễn đạt đúng ý đối phương trước khi phân tích, không dựng một quan niệm vô lí để dễ bác.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Ví dụ tự viết: “Thư viện nên có khung giờ yên tĩnh vì người đọc cần tập trung; phần trao đổi nhóm có thể đặt khu riêng.” Luận điểm là tổ chức hai nhu cầu, lí lẽ về tập trung; muốn nói đa số thích cần khảo sát thật, không tự viết 90%.

Ví dụ tự viết và lời giải vận dụng

Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.
Trong ví dụ thư viện, vấn đề được bàn là tổ chức không gian đọc. Đề nghị có khung yên tĩnh và khu trao đổi riêng là luận điểm, còn nhu cầu tập trung là lí lẽ giải thích. Hai nhu cầu không bị loại trừ mà được sắp điều kiện phù hợp. Tuy nhiên ví dụ chưa có số người sử dụng hay khảo sát, nên không thể viết “90% học sinh đồng ý”. Muốn chứng minh tỉ lệ ấy cần thu dữ liệu thật, nêu phạm vi và cách hỏi; lập luận hợp lí không tự sản sinh số liệu.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Mục nào là cách hiểu đúng trong phần tri thức này?

  • A.Luận đề: Ý kiến triển khai quan điểm
  • B.Luận điểm: Thông tin hoặc trường hợp nâng đỡ lí lẽ
  • C.Bằng chứng: Vấn đề tập trung bàn luận
  • D.Luận đề: Vấn đề tập trung bàn luận
Câu 2Ghép nối · 1 điểm

Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

  • Luận đề
  • Luận điểm
  • Bằng chứng
Câu 3Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

  • a)Trong hồ sơ này, Luận đề được gắn với vấn đề tập trung bàn luận.
  • b)Trong hồ sơ này, Luận điểm được gắn với thông tin hoặc trường hợp nâng đỡ lí lẽ.
  • c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
  • d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
Câu 4Nhiều đáp án · 1 điểm

Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

  • A.Luận đề – Vấn đề tập trung bàn luận
  • B.Luận điểm – Thông tin hoặc trường hợp nâng đỡ lí lẽ
  • C.Bằng chứng – Thông tin hoặc trường hợp nâng đỡ lí lẽ
  • D.Luận đề – Ý kiến triển khai quan điểm
Câu 5Tự luận · 1 điểm

Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

… và 79 câu nữa trong đề.