Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 3. Bài 3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận

Yêu và đồng cảm

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Yêu và đồng cảm.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Yêu và đồng cảm – Phong Tử Khải.

Tóm lược bằng lời mới: từ cách một đứa trẻ quan tâm và sắp đặt đồ vật, người viết suy ngẫm khả năng đặt mình vào đời sống của đối tượng. Cùng một cây, nhà khoa học, người làm vườn, thợ mộc, hoạ sĩ có những mục đích và góc nhìn khác nhau. Nghệ sĩ cần thấy vẻ đẹp, đồng điệu với người, vật thay vì chỉ lợi dụng chúng. Trẻ nhỏ được xem như gợi nhắc về sự hồn nhiên, khả năng sống cùng cảm xúc thế giới; bồi dưỡng nghệ thuật giúp người lớn duy trì sự rộng mở ấy.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Nghị luận triển khai bằng câu chuyện, ví dụ, so sánh và suy ngẫm, khiến vấn đề lí luận nghệ thuật gần đời sống. Đồng cảm không chỉ là thương hại một phía mà là cố gắng cảm nhận từ vị trí khác. Tác giả nhấn mạnh phẩm chất tinh thần của người làm nghệ thuật nhưng không có nghĩa kĩ năng không cần. Những khái quát về trẻ nhỏ, nghệ sĩ là quan niệm thẩm mĩ cần đọc trong lập luận, không phải kết quả đo tâm lí mọi người.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Tách ví dụ khỏi kết luận, hỏi mỗi ví dụ làm rõ điểm nào. Phân biệt cái nhìn thẩm mĩ với cái nhìn thực dụng mà không hạ thấp khoa học hay lao động. Không dùng bài để ép chia sẻ chuyện riêng hoặc buộc người bị tổn thương tha thứ. Phần đọc là tóm giải mới, không sao bản dịch hiện đại.

Khái niệm chính

Góc nhìn
Liên hệ mục đích và vị trí người quan sát
Đồng cảm
Cố gắng cảm nhận cùng đối tượng
Trẻ nhỏ
Gợi nhắc sự hồn nhiên trong quan niệm tác giả

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vì sao ví dụ một cây dưới nhiều góc nhìn giúp lập luận thuyết phục?

    Xem lời giải

    Một đối tượng quen thuộc làm khác biệt mục đích dễ hình dung: người làm nghề chú ý công dụng, nhà khoa học tìm đặc tính, hoạ sĩ quan tâm vẻ biểu hiện. Từ ví dụ, tác giả làm rõ cái nhìn thẩm mĩ không thu hết vào lợi ích trước mắt và cần sự đồng điệu. Người đọc có thể theo bước từ cụ thể đến quan niệm, thay vì chỉ nhận một định nghĩa. Tuy nhiên ví dụ không chứng minh người khoa học luôn thiếu cảm xúc; cần hiểu đây là phân biệt phương diện nhìn, không gán phẩm chất cố định cho nghề.

Ghi nhớ

Góc nhìn: Liên hệ mục đích và vị trí người quan sát; Đồng cảm: Cố gắng cảm nhận cùng đối tượng; Trẻ nhỏ: Gợi nhắc sự hồn nhiên trong quan niệm tác giả.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Yêu và đồng cảm – Phong Tử Khải.

    Tóm lược bằng lời mới: từ cách một đứa trẻ quan tâm và sắp đặt đồ vật, người viết suy ngẫm khả năng đặt mình vào đời sống của đối tượng. Cùng một cây, nhà khoa học, người làm vườn, thợ mộc, hoạ sĩ có những mục đích và góc nhìn khác nhau. Nghệ sĩ cần thấy vẻ đẹp, đồng điệu với người, vật thay vì chỉ lợi dụng chúng. Trẻ nhỏ được xem như gợi nhắc về sự hồn nhiên, khả năng sống cùng cảm xúc thế giới; bồi dưỡng nghệ thuật giúp người lớn duy trì sự rộng mở ấy.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Nghị luận triển khai bằng câu chuyện, ví dụ, so sánh và suy ngẫm, khiến vấn đề lí luận nghệ thuật gần đời sống. Đồng cảm không chỉ là thương hại một phía mà là cố gắng cảm nhận từ vị trí khác. Tác giả nhấn mạnh phẩm chất tinh thần của người làm nghệ thuật nhưng không có nghĩa kĩ năng không cần. Những khái quát về trẻ nhỏ, nghệ sĩ là quan niệm thẩm mĩ cần đọc trong lập luận, không phải kết quả đo tâm lí mọi người.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Tách ví dụ khỏi kết luận, hỏi mỗi ví dụ làm rõ điểm nào. Phân biệt cái nhìn thẩm mĩ với cái nhìn thực dụng mà không hạ thấp khoa học hay lao động. Không dùng bài để ép chia sẻ chuyện riêng hoặc buộc người bị tổn thương tha thứ. Phần đọc là tóm giải mới, không sao bản dịch hiện đại.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách hiểu đúng về đồng cảm trong bài là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Góc nhìn được gắn với liên hệ mục đích và vị trí người quan sát.
    b)Trong hồ sơ này, Đồng cảm được gắn với gợi nhắc sự hồn nhiên trong quan niệm tác giả.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vì sao ví dụ một cây dưới nhiều góc nhìn giúp lập luận thuyết phục?

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Yêu và đồng cảm, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay