Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 3. Bài 3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận

Đọc bài viết tham khảo: Điện thoại thông minh và người dùng, ai là ông chủ?

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Đọc bài viết tham khảo: Điện thoại thông minh và người dùng, ai là ông chủ?.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Đọc bài viết tham khảo: Điện thoại thông minh và người dùng, ai là ông chủ? – Bài luận tham khảo trong SGK.

Bài mẫu dùng câu hỏi về quan hệ chủ động giữa người và điện thoại để thuyết phục điều chỉnh một thói quen. Thiết bị có lợi ích, nhưng sự chú ý có thể bị kéo khỏi điều người dùng dự định làm. Cách thuyết phục cần đưa đối tượng vào suy nghĩ về hành vi, không lên án phẩm chất của tất cả người sử dụng. Lời tóm giải nguyên gốc không chép bài mẫu. Trong hoạt động học, ta có thể tự nhìn lại một buổi làm việc, nhưng không gọi ghi chép cá nhân chưa thực hiện là số liệu điều tra.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Hiệu quả của kiểu bài dựa vào việc xác định thói quen cụ thể, phân tích tác hại vừa mức, thừa nhận lợi ích và hoàn cảnh khác nhau, đề xuất bước có thể thử. Câu hỏi tu từ tạo điểm chú ý nhưng không thay bằng chứng. Không dùng thuật ngữ bệnh lí để chẩn đoán người dùng, không yêu cầu công khai lịch sử riêng tư. Một lời khuyên có đối thoại và phương án dung hoà thường thuyết phục hơn lệnh cấm tuyệt đối không xét liên lạc khẩn.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Ví dụ lời mời mới: trong một khoảng tự học, bạn thử dừng thông báo không cấp thiết, vẫn giữ liên hệ quan trọng, rồi xem nhiệm vụ hoàn thành đến đâu. Đây là đề nghị tự nguyện có thể điều chỉnh, không bảo đảm kết quả và không phải liệu pháp y tế. Khi phản biện, nhắc đúng lí do của người cần giữ liên lạc trước.

Khái niệm chính

Vấn đề
Sự chủ động khi dùng điện thoại
Đối thoại
Xét lợi ích và hoàn cảnh khác nhau
Giải pháp
Thử bước nhỏ, giữ nhu cầu liên lạc cần thiết

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Nêu cách bài tham khảo giúp thực hiện kiểu viết của bài học, chỉ ra một thao tác và một giới hạn cần giữ.

    Xem lời giải

    Hiệu quả của kiểu bài dựa vào việc xác định thói quen cụ thể, phân tích tác hại vừa mức, thừa nhận lợi ích và hoàn cảnh khác nhau, đề xuất bước có thể thử. Câu hỏi tu từ tạo điểm chú ý nhưng không thay bằng chứng. Không dùng thuật ngữ bệnh lí để chẩn đoán người dùng, không yêu cầu công khai lịch sử riêng tư. Một lời khuyên có đối thoại và phương án dung hoà thường thuyết phục hơn lệnh cấm tuyệt đối không xét liên lạc khẩn. Ví dụ lời mời mới: trong một khoảng tự học, bạn thử dừng thông báo không cấp thiết, vẫn giữ liên hệ quan trọng, rồi xem nhiệm vụ hoàn thành đến đâu. Đây là đề nghị tự nguyện có thể điều chỉnh, không bảo đảm kết quả và không phải liệu pháp y tế. Khi phản biện, nhắc đúng lí do của người cần giữ liên lạc trước.

Ghi nhớ

Vấn đề: Sự chủ động khi dùng điện thoại; Đối thoại: Xét lợi ích và hoàn cảnh khác nhau; Giải pháp: Thử bước nhỏ, giữ nhu cầu liên lạc cần thiết.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Đọc bài viết tham khảo: Điện thoại thông minh và người dùng, ai là ông chủ? – Bài luận tham khảo trong SGK.

    Bài mẫu dùng câu hỏi về quan hệ chủ động giữa người và điện thoại để thuyết phục điều chỉnh một thói quen. Thiết bị có lợi ích, nhưng sự chú ý có thể bị kéo khỏi điều người dùng dự định làm. Cách thuyết phục cần đưa đối tượng vào suy nghĩ về hành vi, không lên án phẩm chất của tất cả người sử dụng. Lời tóm giải nguyên gốc không chép bài mẫu. Trong hoạt động học, ta có thể tự nhìn lại một buổi làm việc, nhưng không gọi ghi chép cá nhân chưa thực hiện là số liệu điều tra.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Hiệu quả của kiểu bài dựa vào việc xác định thói quen cụ thể, phân tích tác hại vừa mức, thừa nhận lợi ích và hoàn cảnh khác nhau, đề xuất bước có thể thử. Câu hỏi tu từ tạo điểm chú ý nhưng không thay bằng chứng. Không dùng thuật ngữ bệnh lí để chẩn đoán người dùng, không yêu cầu công khai lịch sử riêng tư. Một lời khuyên có đối thoại và phương án dung hoà thường thuyết phục hơn lệnh cấm tuyệt đối không xét liên lạc khẩn.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Ví dụ lời mời mới: trong một khoảng tự học, bạn thử dừng thông báo không cấp thiết, vẫn giữ liên hệ quan trọng, rồi xem nhiệm vụ hoàn thành đến đâu. Đây là đề nghị tự nguyện có thể điều chỉnh, không bảo đảm kết quả và không phải liệu pháp y tế. Khi phản biện, nhắc đúng lí do của người cần giữ liên lạc trước.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cặp yếu tố – nội dung nào khớp đúng vai trò đã phân biệt trong hồ sơ?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Vấn đề được gắn với sự chủ động khi dùng điện thoại.
    b)Trong hồ sơ này, Đối thoại được gắn với thử bước nhỏ, giữ nhu cầu liên lạc cần thiết.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Nêu cách bài tham khảo giúp thực hiện kiểu viết của bài học, chỉ ra một thao tác và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Đọc bài viết tham khảo: Điện thoại thông minh và người dùng, ai là ông chủ?, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay