Ngữ văn 9
Ngữ vănLớp 9Bài 7. Hồn thơ muôn điệu

Tiếng Việt

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu,thực hành và giải thích bằng dẫn chứng phù hợp với yêu cầu của bài.

Bài giảng

Tiếp cận tác phẩm và nội dung

Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Tiếng Việt” (Lưu Quang Vũ):

Bài thơ cảm nhận tiếng Việt qua âm thanh đời sống,cảnh vật,kí ức gia đình và những trải nghiệm lịch sử. Ngôn ngữ không hiện lên như một bảng chữ cái khô mà như nơi chứa vui buồn,nhọc nhằn và sức sống cộng đồng. Tình yêu tiếng nói gắn với lòng biết ơn những người đã làm giàu,lưu giữ và truyền lại tiếng Việt.

Phân tích nghệ thuật và ý nghĩa

Chú ý cách bài thơ đi từ âm thanh cụ thể đến suy ngẫm về dân tộc. Hình ảnh và phép so sánh giúp một điều trừu tượng như tiếng nói trở nên có sắc,hình,nhịp. Không đồng nhất tình yêu tiếng Việt với thái độ khước từ ngôn ngữ khác;trân trọng tiếng mẹ đẻ là dùng có ý thức và không ngừng làm giàu khả năng diễn đạt. Thơ tám chữ có độ linh hoạt để chứa cả lời gần gũi lẫn suy tưởng.

Tự học có phương pháp

Lập bảng hai cột: dữ kiện được cung cấp – điều có thể suy ra. Với “Tiếng Việt”, trọng tâm là tình yêu,niềm biết ơn và trách nhiệm với tiếng Việt. Bản diễn giải không thay toàn văn: nhận định về câu chữ chính xác, âm thanh hoặc một chi tiết chưa nêu phải được kiểm tra ở văn bản có nguồn. Khi trả lời bài tập tại đây, chỉ dùng những dữ kiện đã cung cấp và ghi rõ giới hạn suy luận.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vì sao bài thơ không chỉ là lời khen tiếng Việt hay?

    Xem lời giải

    Nó gắn tiếng nói với đời sống,lịch sử và con người,cảm nhận cả nỗi đau và sức sống chứ không chỉ ca ngợi chung.

Ghi nhớ

tình yêu,niềm biết ơn và trách nhiệm với tiếng Việt

Dễ nhầm

  • Không đồng nhất tóm tắt với phân tích: phân tích phải giải thích cách chi tiết tạo ý nghĩa.
  • Không gán cho văn bản điều không được thể hiện; cách hiểu mở vẫn cần bằng chứng.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Tiếng Việt” (Lưu Quang Vũ):

    Bài thơ cảm nhận tiếng Việt qua âm thanh đời sống,cảnh vật,kí ức gia đình và những trải nghiệm lịch sử. Ngôn ngữ không hiện lên như một bảng chữ cái khô mà như nơi chứa vui buồn,nhọc nhằn và sức sống cộng đồng. Tình yêu tiếng nói gắn với lòng biết ơn những người đã làm giàu,lưu giữ và truyền lại tiếng Việt.

    Văn bản được học thuộc kiểu/thể loại nào?

  2. Câu 2Mức 1Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Tiếng Việt” (Lưu Quang Vũ):

    Bài thơ cảm nhận tiếng Việt qua âm thanh đời sống,cảnh vật,kí ức gia đình và những trải nghiệm lịch sử. Ngôn ngữ không hiện lên như một bảng chữ cái khô mà như nơi chứa vui buồn,nhọc nhằn và sức sống cộng đồng. Tình yêu tiếng nói gắn với lòng biết ơn những người đã làm giàu,lưu giữ và truyền lại tiếng Việt.

    Bài thơ cảm nhận tiếng Việt qua những miền trải nghiệm nào?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Tiếng Việt” (Lưu Quang Vũ):

    Bài thơ cảm nhận tiếng Việt qua âm thanh đời sống,cảnh vật,kí ức gia đình và những trải nghiệm lịch sử. Ngôn ngữ không hiện lên như một bảng chữ cái khô mà như nơi chứa vui buồn,nhọc nhằn và sức sống cộng đồng. Tình yêu tiếng nói gắn với lòng biết ơn những người đã làm giàu,lưu giữ và truyền lại tiếng Việt.

    Xét hai nhận định về nội dung và cách hiểu bản diễn giải.

    ÝĐúngSai
    a)Trải nghiệm lịch sử được gắn với chiều cộng đồng của tiếng nói.
    b)Yêu tiếng Việt đòi hỏi khước từ mọi ngôn ngữ khác.
  4. Câu 4Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Tiếng Việt” (Lưu Quang Vũ):

    Bài thơ cảm nhận tiếng Việt qua âm thanh đời sống,cảnh vật,kí ức gia đình và những trải nghiệm lịch sử. Ngôn ngữ không hiện lên như một bảng chữ cái khô mà như nơi chứa vui buồn,nhọc nhằn và sức sống cộng đồng. Tình yêu tiếng nói gắn với lòng biết ơn những người đã làm giàu,lưu giữ và truyền lại tiếng Việt.

    Vì sao bài thơ không chỉ là lời khen tiếng Việt hay?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 5Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Tiếng Việt” (Lưu Quang Vũ):

    Bài thơ cảm nhận tiếng Việt qua âm thanh đời sống,cảnh vật,kí ức gia đình và những trải nghiệm lịch sử. Ngôn ngữ không hiện lên như một bảng chữ cái khô mà như nơi chứa vui buồn,nhọc nhằn và sức sống cộng đồng. Tình yêu tiếng nói gắn với lòng biết ơn những người đã làm giàu,lưu giữ và truyền lại tiếng Việt.

    Giải thích vai trò của chi tiết/quan hệ sau trong2–4câu: tiếng nói được cảm qua âm thanh đời sống và kí ức nhiều thế hệ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Tiếng Việt” (Lưu Quang Vũ):

    Bài thơ cảm nhận tiếng Việt qua âm thanh đời sống,cảnh vật,kí ức gia đình và những trải nghiệm lịch sử. Ngôn ngữ không hiện lên như một bảng chữ cái khô mà như nơi chứa vui buồn,nhọc nhằn và sức sống cộng đồng. Tình yêu tiếng nói gắn với lòng biết ơn những người đã làm giàu,lưu giữ và truyền lại tiếng Việt.

    Ghép chi tiết hoặc thành phần với vai trò tương ứng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Tiếng Việt” (Lưu Quang Vũ):

    Bài thơ cảm nhận tiếng Việt qua âm thanh đời sống,cảnh vật,kí ức gia đình và những trải nghiệm lịch sử. Ngôn ngữ không hiện lên như một bảng chữ cái khô mà như nơi chứa vui buồn,nhọc nhằn và sức sống cộng đồng. Tình yêu tiếng nói gắn với lòng biết ơn những người đã làm giàu,lưu giữ và truyền lại tiếng Việt.

    Viết đoạn 100–150 chữ làm rõ chủ đề “tình yêu,niềm biết ơn và trách nhiệm với tiếng Việt” qua ít nhất hai chi tiết trong bản diễn giải. Phân tích một cách tổ chức hình thức, không chỉ kể lại.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Tóm lược và diễn giải nguyên gốc,không phải toàn văn “Tiếng Việt” (Lưu Quang Vũ):

    Bài thơ cảm nhận tiếng Việt qua âm thanh đời sống,cảnh vật,kí ức gia đình và những trải nghiệm lịch sử. Ngôn ngữ không hiện lên như một bảng chữ cái khô mà như nơi chứa vui buồn,nhọc nhằn và sức sống cộng đồng. Tình yêu tiếng nói gắn với lòng biết ơn những người đã làm giàu,lưu giữ và truyền lại tiếng Việt.

    Nêu một việc làm giàu khả năng tiếng Việt của em mà không miệt thị phương ngữ hoặc ngoại ngữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay