Ngữ văn 7
Ngữ vănLớp 7Bài 6. Bài học cuộc sống

Thực hành tiếng Việt trang 13 – Tập 2

Mục tiêu bài học

  • Đọc, giải thích và vận dụng nội dung của Thực hành tiếng Việt trang 13 – Tập 2.

Bài giảng

Nhận biết trong ngữ cảnh

Nói quá phóng đại mức độ hoặc quy mô để nhấn và tăng sức biểu cảm, không nhằm lừa người nghe như lời nói dối. “Chờ dài cả thế kỉ” trong lời than gợi cảm giác rất lâu, không phải số đo100 năm.

Cách dùng và tránh nhầm

Trong tục ngữ, so sánh, ẩn dụ và nói quá làm kinh nghiệm dễ nhớ. Phân biệt nghĩa đen và lời khuyên; một mệnh đề mang tính kinh nghiệm không thay toàn bộ quy luật khoa học. Vận dụng cần xét điều kiện và mục đích giao tiếp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    “Tiếng cười vang cả xóm” trong lời tả vui có thể nhấn:

    Xem lời giải

    Phóng đại có mục đích biểu cảm.

Ghi nhớ

Nói quá phóng đại mức độ hoặc quy mô để nhấn và tăng sức biểu cảm, không nhằm lừa người nghe như lời nói dối. “Chờ dài cả thế kỉ” trong lời than gợi cảm giác rất lâu, không phải số đo100 năm.

Dễ nhầm

  • Phân biệt dữ kiện trong văn bản, suy luận có căn cứ và ý kiến riêng; không biến suy đoán thành sự kiện.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    “Tiếng cười vang cả xóm” trong lời tả vui có thể nhấn:

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu “Tôi đợi lâu muốn hóa đá” dùng chính:

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nói quá khác nói dối chủ yếu ở:

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai quan hệ khái niệm.

    ÝĐúngSai
    a)nói quá – phóng đại để nhấn
    b)nói giảm nói tránh – phóng đại để nhấn
  5. Câu 5Mức 2Ghép nối

    Ghép hiện tượng với ý nghĩa hoặc chức năng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Viết một câu nói quá về niềm vui, rồi chuyển thành câu kể trung tính.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết hai ví dụ mới cho hai mục đầu của bảng ghép, rồi giải thích điểm khác nhau. Không chép lại ví dụ trong bài.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn chỉ gọi tên hiện tượng mà chưa giải thích tác dụng. Hãy bổ sung lời giải cho ví dụ sau: “Tiếng cười vang cả xóm” trong lời tả vui có thể nhấn:

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay