Ngữ văn 7
Ngữ vănLớp 7Bài 5. Màu sắc trăm miền

Thực hành tiếng Việt trang 116 – Tập 1

Mục tiêu bài học

  • Đọc, giải thích và vận dụng nội dung của Thực hành tiếng Việt trang 116 – Tập 1.

Bài giảng

Nhận biết trong ngữ cảnh

Từ ngữ địa phương được dùng phổ biến ở một vùng, như má/mẹ, ba/bố, mô/đâu trong những ngữ cảnh tương ứng. Cần hiểu nghĩa và phạm vi, không coi cách nói vùng mình là chuẩn duy nhất hoặc chế giễu giọng vùng khác.

Cách dùng và tránh nhầm

Trong văn học, từ địa phương gợi không gian văn hóa và giọng nhân vật. Khi cần giao tiếp với nhiều vùng, có thể dùng từ toàn dân hoặc giải thích. Không thay tất cả từ địa phương trong lời nhân vật nếu điều đó làm mất giọng; lựa chọn tùy mục đích và người đọc.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    “Má” trong câu Nam Bộ “Má chờ con về” tương ứng:

    Xem lời giải

    Ngữ cảnh người chờ con cho thấy má là mẹ.

Ghi nhớ

Từ ngữ địa phương được dùng phổ biến ở một vùng, như má/mẹ, ba/bố, mô/đâu trong những ngữ cảnh tương ứng. Cần hiểu nghĩa và phạm vi, không coi cách nói vùng mình là chuẩn duy nhất hoặc chế giễu giọng vùng khác.

Dễ nhầm

  • Phân biệt dữ kiện trong văn bản, suy luận có căn cứ và ý kiến riêng; không biến suy đoán thành sự kiện.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    “Má” trong câu Nam Bộ “Má chờ con về” tương ứng:

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    “Mô” trong “Bạn đi mô?” thường tương ứng:

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tác dụng thích hợp của từ địa phương trong truyện là:

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai quan hệ khái niệm.

    ÝĐúngSai
    a)từ địa phương – phổ biến trong một vùng
    b)từ toàn dân – phổ biến trong một vùng
  5. Câu 5Mức 2Ghép nối

    Ghép hiện tượng với ý nghĩa hoặc chức năng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chuyển câu “Má dặn con về sớm” cho người chưa biết từ má, rồi nêu điều thay đổi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết hai ví dụ mới cho hai mục đầu của bảng ghép, rồi giải thích điểm khác nhau. Không chép lại ví dụ trong bài.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn chỉ gọi tên hiện tượng mà chưa giải thích tác dụng. Hãy bổ sung lời giải cho ví dụ sau: “Má” trong câu Nam Bộ “Má chờ con về” tương ứng:

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay