Ngữ văn 7
Ngữ vănLớp 7Bài 5. Màu sắc trăm miền

Củng cố, mở rộng trang 126 – Tập 1

Mục tiêu bài học

  • Đọc, giải thích và vận dụng nội dung của Củng cố, mở rộng trang 126 – Tập 1.

Bài giảng

Hệ thống và so sánh

Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt: nỗi nhớ quê qua vẻ riêng của mùa xuân. Cảnh được nhìn từ tâm trạng nhớ thương, không như bản thống kê thời tiết. Sự thay đổi trước và sau rằm cho thấy quan sát tinh tế. Kết hợp giác quan, liên tưởng và lời tâm tình tạo chất trữ tình của tùy bút. Cách nói về cái rét mang sắc thái cảm giác yêu mến; không thể hiểu mọi tính từ theo nghĩa vật lí đơn lẻ.

Chuyện cơm hến: trân trọng văn hóa từ món ăn bình dị. Bài viết không dừng ở giới thiệu nguyên liệu mà bộc lộ thái độ và suy nghĩ văn hóa. Chi tiết bình dân cho thấy giá trị không phụ thuộc sự sang trọng. Từ ngữ địa phương và giọng trò chuyện tạo gần gũi. Khi bàn bảo tồn khẩu vị, cần hiểu đó là quan điểm trong bối cảnh bài viết, không áp đặt rằng văn hóa không bao giờ được biến đổi.

Hội lồng tồng: hiểu lễ hội trong mối liên hệ nông nghiệp và cộng đồng. Thông tin được nhóm theo thời gian, địa điểm, chuẩn bị và hoạt động, giúp dễ tra cứu. Phần lễ và phần hội khác chức năng nhưng gắn nhau trong sinh hoạt cộng đồng. Đọc cần phân biệt mô tả của văn bản với phán xét từ bên ngoài; không xem một lễ hội đại diện mọi phong tục của mọi cộng đồng. Khi tóm tắt, giữ các nhóm thông tin thay vì kể tùy hứng.

Vận dụng độc lập

Tạo bảng: văn bản – thể loại – chi tiết – cách thể hiện – ý nghĩa. Chọn một điểm giống và một khác có căn cứ. Không chỉ nói tất cả đều hay; mỗi nhận xét phải gắn ví dụ. Tập tóm lược đúng độ dài, phân tích thay kể lại và phản hồi ý kiến khác bằng lí lẽ.

Ghi nhớ

Ôn công cụ đọc qua những chi tiết cụ thể, đối chiếu và tự sửa.

Dễ nhầm

  • Phân biệt dữ kiện trong văn bản, suy luận có căn cứ và ý kiến riêng; không biến suy đoán thành sự kiện.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt – Vũ Bằng.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. Người viết nhớ mùa xuân miền Bắc, đặc biệt là tháng Giêng Hà Nội. Cái lạnh dịu, mưa, cây cối, tiếng động và không khí gia đình gợi một mùa xuân riêng. Cảnh đầu tháng rồi sau rằm đổi sắc; nỗi nhớ gắn mùa với nơi chốn và đời sống tinh thần. Đây là tóm lược nguyên tác bằng lời riêng.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Cảnh được nhìn từ tâm trạng nhớ thương, không như bản thống kê thời tiết. Sự thay đổi trước và sau rằm cho thấy quan sát tinh tế. Kết hợp giác quan, liên tưởng và lời tâm tình tạo chất trữ tình của tùy bút. Cách nói về cái rét mang sắc thái cảm giác yêu mến; không thể hiểu mọi tính từ theo nghĩa vật lí đơn lẻ.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: tùy bút. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa cách tổ chức và ghi chú đọc, văn bản thuộc dạng nào?

  3. Câu 2Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Nhớ mùa xuân miền Bắc
    2. 2Nhận vẻ đổi thay sau rằm
    3. 3Gợi cảnh đầu tháng Giêng
  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Cảnh đầu tháng và sau rằm được phân biệt bằng những nét tinh tế. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Đọc ngữ liệu

    Chuyện cơm hến – Hoàng Phủ Ngọc Tường.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. Từ món cơm hến dân dã của Huế, người viết kể về nguyên liệu, khẩu vị và người làm nghề. Đằng sau một món ăn bình thường là thói quen sống và sự gìn giữ nét riêng quê nhà. Sự trân trọng hướng cả vào con người lẫn truyền thống. Phần học này không chép văn bản gốc hay cung cấp công thức món ăn để thay bài đọc.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Bài viết không dừng ở giới thiệu nguyên liệu mà bộc lộ thái độ và suy nghĩ văn hóa. Chi tiết bình dân cho thấy giá trị không phụ thuộc sự sang trọng. Từ ngữ địa phương và giọng trò chuyện tạo gần gũi. Khi bàn bảo tồn khẩu vị, cần hiểu đó là quan điểm trong bối cảnh bài viết, không áp đặt rằng văn hóa không bao giờ được biến đổi.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: tản văn. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

  6. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa cách tổ chức và ghi chú đọc, văn bản thuộc dạng nào?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Suy ngẫm gìn giữ nét quê
    2. 2Giới thiệu món cơm hến
    3. 3Kể khẩu vị và người bán
  8. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Món ăn bình dân được nhìn như một phần bản sắc Huế. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Đọc ngữ liệu

    Hội lồng tồng – Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. Văn bản giới thiệu lễ hội xuống đồng ở vùng Việt Bắc. Người đọc biết thời điểm tổ chức vào mùa xuân, phần lễ gắn với ước mong mùa màng và phần hội với trò chơi, sinh hoạt cộng đồng. Các thông tin làm rõ mối liên hệ giữa nông nghiệp và đời sống văn hóa.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Thông tin được nhóm theo thời gian, địa điểm, chuẩn bị và hoạt động, giúp dễ tra cứu. Phần lễ và phần hội khác chức năng nhưng gắn nhau trong sinh hoạt cộng đồng. Đọc cần phân biệt mô tả của văn bản với phán xét từ bên ngoài; không xem một lễ hội đại diện mọi phong tục của mọi cộng đồng. Khi tóm tắt, giữ các nhóm thông tin thay vì kể tùy hứng.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: văn bản thông tin. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

    Chi tiết để đọc sâu (diễn giải mới): Văn bản giới thiệu khoảng mở hội từ sau Tết Nguyên đán đến Tết Thanh minh ở Việt Bắc. Bên phần lễ cầu mùa có các sinh hoạt như ném còn, múa sư tử và lượn lồng tồng. Đó là ví dụ cụ thể để thấy lao động nông nghiệp, vui chơi và ước mong cộng đồng gắn nhau.

  10. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa cách tổ chức và ghi chú đọc, văn bản thuộc dạng nào?

  11. Câu 8Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Giới thiệu phần lễ
    2. 2Nêu thời điểm và không gian lễ hội
    3. 3Giới thiệu trò chơi và sinh hoạt hội
  12. Câu 9Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Phần lễ cầu mùa đi cùng phần hội vui chơi. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 10Mức 3Tự luận

    Phân biệt tùy bút Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt và văn bản thông tin Hội lồng tồng theo mục đích và cách tổ chức.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  14. Câu 11Mức 3Tự luận

    So sánh vai trò món ăn trong Chuyện cơm hến và cảnh xuân trong Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  15. Câu 12Mức 4Tự luận

    Dựa Hội lồng tồng và Chuyện cơm hến, nêu hai nguyên tắc giới thiệu văn hóa địa phương không rập khuôn hay áp đặt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay