Ngữ văn 7
Ngữ vănLớp 7Bài 5. Màu sắc trăm miền

Ôn tập học kì 1 – Ôn tập kiến thức

Mục tiêu bài học

  • Đọc, giải thích và vận dụng nội dung của Ôn tập học kì 1 – Ôn tập kiến thức.

Bài giảng

Bản đồ kiến thức toàn học kì I

Bài 1–3: truyện được đọc qua đề tài, chi tiết, tính cách, người kể và điểm nhìn; thơ bốn/năm chữ được đọc qua hình ảnh, nhịp, vần và cảm xúc. Phân biệt người kể truyện với tiếng nói trữ tình. Bài 4–5: theo mạch cảm xúc của thơ quê hương; phân biệt bài bình văn học, tùy bút, tản văn và văn bản thông tin về lễ hội. Khi dùng bản tóm lược, không giả vờ đã khảo sát nguyên văn nhịp và vần.

Tiếng Việt: mở rộng trạng ngữ và thành phần chính bằng cụm từ; số từ, phó từ; nghĩa trong ngữ cảnh; từ láy và từ địa phương; so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ, nói giảm; dấu câu phải xét chức năng cụ thể.

Viết, nói và hai phiếu luyện tập

Các kiểu viết đã học: tóm tắt theo độ dài; làm thơ bốn/năm chữ; đoạn cảm xúc về thơ; phân tích nhân vật; biểu cảm về người/sự việc; tường trình. Mỗi kiểu có mục đích và tiêu chí riêng, không dùng một khuôn cho tất cả. Nói và nghe cần quan điểm, lí do hoặc chi tiết, cách phản hồi tôn trọng.

Phiếu số 1 ngay sau bài này dùng bài thơ mới để đọc–hiểu, thực hành ngôn ngữ, viết cảm xúc và trao đổi. Phiếu số 2 dùng truyện mới để đọc–hiểu, sửa câu, phân tích nhân vật và trình bày ý kiến. Đây là ngữ liệu và nhiệm vụ tự biên soạn, không sao lại phiếu trong sách.

Ghi nhớ

Ôn công cụ đọc qua những chi tiết cụ thể, đối chiếu và tự sửa.

Dễ nhầm

  • Phân biệt dữ kiện trong văn bản, suy luận có căn cứ và ý kiến riêng; không biến suy đoán thành sự kiện.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ tóm lược nguyên tác, do người biên soạn viết mới:

    Bầy chim chìa vôi – Nguyễn Quang Thiều: Mon và Mên lo chim non giữa đêm mưa; khi chim thoát nước bay vào bờ, hai anh em bật khóc. Truyện kể ngôi thứ ba theo sát hai đứa trẻ.

    Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ – Nguyễn Ngọc Thuần: người bố kiên nhẫn cho con nhận biết hoa bằng xúc giác, khứu giác; qua trải nghiệm, người con kể ngôi thứ nhất còn hiểu cần trân trọng tấm lòng người tặng quà.

    Gặp lá cơm nếp – Thanh Thảo: bài thơ năm chữ từ hương lá trên đường gợi gian bếp, mẹ và tình quê. Bản hồ sơ văn xuôi không giữ dòng và nhịp bài thơ.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhận xét nào phù hợp nhất với hai hồ sơ truyện?

  3. Câu 2Mức 2Tự luận

    So sánh ngôi kể của hai truyện trong hồ sơ và nêu một tác dụng phù hợp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ về cửa sổ, phân tích trong 5–7 câu vì sao bố là người dạy con kiên nhẫn; dẫn ít nhất một hành động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ tóm lược nguyên tác bằng lời mới:

    Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải: từ cảnh sông, hoa, chim, mạch cảm xúc hướng tới đất nước và ước nguyện góp phần nhỏ nhưng bền. Đây là thơ năm chữ.

    Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt – Vũ Bằng: cảnh xuân miền Bắc, trước và sau rằm tháng Giêng, được nhìn bằng nỗi nhớ; thể tùy bút.

    Chuyện cơm hến – Hoàng Phủ Ngọc Tường: món ăn bình dân Huế gợi suy nghĩ về người làm nghề và gìn giữ nét riêng; tản văn.

    Hội lồng tồng – Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ: văn bản thông tin giới thiệu lễ hội Việt Bắc, phần lễ cầu mùa cùng trò chơi và sinh hoạt cộng đồng.

  6. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điểm nào phân biệt Hội lồng tồng với tùy bút về tháng Giêng theo hồ sơ?

  7. Câu 5Mức 2Ghép nối

    Ghép tác phẩm với nét nổi bật được hồ sơ cung cấp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 6Mức 3Tự luận

    Tình huống giả định: lúc 9 giờ ngày 15/10/2026 tại lớp 7A, em vô ý làm đổ nước lên một sách mượn. Em báo cô ngay. Viết tường trình có nơi nhận, diễn biến, trách nhiệm và đề xuất khắc phục; không bịa người chứng kiến.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu tiếng Việt mới:

    (1) Sáng thứ hai đầu tháng, ba bạn đang đọc sách trong thư viện.
    (2) Mẹ dặn: “Con nhớ giữ sách sạch.”
    (3) Mây trắng như dải khăn mềm.
    (4) Má chờ con về.

    Ở câu (4), má được dùng theo cách gọi người mẹ trong Nam Bộ.

  10. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong câu (1), cặp nào gồm một số từ và một phó từ?

  11. Câu 8Mức 2Ghép nối

    Ghép hiện tượng trong các câu mới với cách giải thích.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  12. Câu 9Mức 3Tự luận

    Mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu “Chim hót”, rồi chỉ rõ phần thêm và tác dụng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 10Mức 3Tự luận

    Viết bốn dòng thơ mới bốn hoặc năm tiếng về một sự chăm sóc trong gia đình; đánh dấu số tiếng và một cặp vần nếu có.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  14. Câu 11Mức 3Tự luận

    Đọc khổ thơ mới: “Bà hong trang vở / Nắng đứng bên thềm / Em ngồi chép lại / Lời kể dịu êm”. Viết đoạn 5–7 câu ghi cảm xúc và lí giải một hình ảnh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  15. Câu 12Mức 4Tự luận

    Trình bày trong một phút ý kiến về giữ sách chung, rồi ghi lại một câu hỏi của bạn và câu trả lời có lí do.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay