Ngữ văn 7
Ngữ vănLớp 7Bài 3. Cội nguồn yêu thương

Củng cố, mở rộng trang 83 – Tập 1

Mục tiêu bài học

  • Đọc, giải thích và vận dụng nội dung của Củng cố, mở rộng trang 83 – Tập 1.

Bài giảng

Hệ thống và so sánh

Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ: mở lòng cảm nhận thế giới và tình yêu thương. Nhan đề tạo tương phản giữa nhắm mắt và mở cửa: giảm việc nhìn bằng mắt để mở khả năng cảm nhận bằng các giác quan và tình yêu. Bố không giảng đạo bằng mệnh lệnh mà kiên nhẫn tạo trải nghiệm cho con. Ngôi kể thứ nhất giúp bài học hiện lên như quá trình phát hiện của đứa trẻ. Chi tiết món quà cho thấy giá trị không chỉ nằm ở giá tiền; cách nhận quà cũng bộc lộ lòng biết ơn. Không diễn giải nhan đề như phủ nhận vai trò của thị giác hay coi ai cũng có khả năng cảm giác giống nhau.

Người thầy đầu tiên: giáo dục và lòng tận tụy có thể đổi đời người. Khung người họa sĩ và lời An-tư-nai đều dùng ngôi thứ nhất nhưng không phải cùng một người kể. Cần xác định ai đang nói ở mỗi phần. Sự giản dị của thầy đối lập khó khăn xã hội khiến hành động chăm lo học trò có sức nặng. Lòng biết ơn của An-tư-nai dựa trên kí ức cụ thể chứ không một lời tôn vinh chung. Phân tích đặc điểm nhân vật có thể theo chuỗi hành động–phẩm chất–ảnh hưởng đối với người khác, đồng thời nhận ra giới hạn nhìn của từng người kể.

Quê hương: tình yêu làng biển và người lao động. Cảnh ra khơi có nhịp mạnh và vẻ phấn chấn; cảnh trở về làm nổi niềm vui lao động. Con thuyền không chỉ là công cụ, qua nhân hóa nó như một cơ thể từng trải và gắn bó với làng. Kết thúc chuyển từ tái hiện cảnh sang trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ, làm rõ khoảng cách của người đang hồi tưởng. Phân tích nên chỉ ra chi tiết giác quan tạo nét riêng làng biển; không đổi quê cụ thể thành cảnh nông thôn chung chung.

Vận dụng độc lập

Tạo bảng: văn bản – thể loại – chi tiết – cách thể hiện – ý nghĩa. Chọn một điểm giống và một khác có căn cứ. Không chỉ nói tất cả đều hay; mỗi nhận xét phải gắn ví dụ. Tập tóm lược đúng độ dài, phân tích thay kể lại và phản hồi ý kiến khác bằng lí lẽ.

Ghi nhớ

Ôn công cụ đọc qua những chi tiết cụ thể, đối chiếu và tự sửa.

Dễ nhầm

  • Phân biệt dữ kiện trong văn bản, suy luận có căn cứ và ý kiến riêng; không biến suy đoán thành sự kiện.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ – Nguyễn Ngọc Thuần.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. Người bố hướng dẫn con nhận ra các loài hoa bằng chạm và mùi hương khi nhắm mắt. Trò chơi được tăng dần độ khó, giúp đứa trẻ chú ý đến thế giới theo nhiều cách. Những trải nghiệm với bố còn mở ra bài học về món quà và sự trân trọng người trao tặng. Người con học nhận ra điều quý giá trong những gì gần gũi. Đây là tóm lược nguyên tác bằng lời mới.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Nhan đề tạo tương phản giữa nhắm mắt và mở cửa: giảm việc nhìn bằng mắt để mở khả năng cảm nhận bằng các giác quan và tình yêu. Bố không giảng đạo bằng mệnh lệnh mà kiên nhẫn tạo trải nghiệm cho con. Ngôi kể thứ nhất giúp bài học hiện lên như quá trình phát hiện của đứa trẻ. Chi tiết món quà cho thấy giá trị không chỉ nằm ở giá tiền; cách nhận quà cũng bộc lộ lòng biết ơn. Không diễn giải nhan đề như phủ nhận vai trò của thị giác hay coi ai cũng có khả năng cảm giác giống nhau.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: truyện. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa cách tổ chức và ghi chú đọc, văn bản thuộc dạng nào?

  3. Câu 2Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Bố tổ chức trò nhận biết hoa
    2. 2Con hiểu thêm sự trân trọng món quà
    3. 3Con học cảm nhận bằng nhiều giác quan
  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Bố kiên nhẫn cho con luyện nhận biết hoa. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Đọc ngữ liệu

    Người thầy đầu tiên – Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. An-tư-nai nhớ lại thầy Đuy-sen, người đã đem việc học đến với trẻ em trong hoàn cảnh thiếu thốn. Thầy giúp học trò vượt khó trên đường tới lớp, quan tâm tương lai và bảo vệ cơ hội học tập của các em. Khi trưởng thành, An-tư-nai hiểu sâu hơn ý nghĩa những việc thầy làm. Lời kể được đặt trong khung câu chuyện của người họa sĩ, tạo nhiều lớp hồi tưởng. Đây là tóm lược riêng, không sử dụng lại bản dịch văn học.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Khung người họa sĩ và lời An-tư-nai đều dùng ngôi thứ nhất nhưng không phải cùng một người kể. Cần xác định ai đang nói ở mỗi phần. Sự giản dị của thầy đối lập khó khăn xã hội khiến hành động chăm lo học trò có sức nặng. Lòng biết ơn của An-tư-nai dựa trên kí ức cụ thể chứ không một lời tôn vinh chung. Phân tích đặc điểm nhân vật có thể theo chuỗi hành động–phẩm chất–ảnh hưởng đối với người khác, đồng thời nhận ra giới hạn nhìn của từng người kể.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: truyện. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

    Chi tiết để đọc sâu (diễn giải mới): Trong phần được học, thầy cõng, bế trẻ qua dòng suối lạnh để đến lớp. Trước lời chế giễu, thầy vẫn chăm việc học của các em; An-tư-nai nhớ cả ước mong xây một lối qua suối để học trò không còn chịu lạnh.

  6. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa cách tổ chức và ghi chú đọc, văn bản thuộc dạng nào?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Người trưởng thành bày tỏ biết ơn
    2. 2An-tư-nai nhớ sự chăm lo của thầy
    3. 3Họa sĩ mở khung câu chuyện
  8. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Thầy lo cho đường tới lớp và cơ hội học tập của trẻ. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Đọc ngữ liệu

    Quê hương – Tế Hanh.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. Người con xa quê nhớ làng chài ven biển, từ cảnh đoàn thuyền ra khơi đến niềm vui đón thuyền về. Sức lực người lao động và vẻ đẹp con thuyền cùng hiện lên trong kí ức. Khi xa cách, màu nước, dáng buồm và hương vị biển trở thành điều nhớ mãi. Bài tóm lược diễn đạt mạch nội dung bằng lời mới, không chép bài thơ.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Cảnh ra khơi có nhịp mạnh và vẻ phấn chấn; cảnh trở về làm nổi niềm vui lao động. Con thuyền không chỉ là công cụ, qua nhân hóa nó như một cơ thể từng trải và gắn bó với làng. Kết thúc chuyển từ tái hiện cảnh sang trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ, làm rõ khoảng cách của người đang hồi tưởng. Phân tích nên chỉ ra chi tiết giác quan tạo nét riêng làng biển; không đổi quê cụ thể thành cảnh nông thôn chung chung.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: thơ tám chữ. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

  10. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa cách tổ chức và ghi chú đọc, văn bản thuộc dạng nào?

  11. Câu 8Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Nhớ ngày thuyền về bến
    2. 2Người xa quê bộc lộ nỗi nhớ
    3. 3Nhớ đoàn thuyền ra khơi
  12. Câu 9Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Con thuyền được cảm nhận như một sinh thể gắn với biển. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 10Mức 3Tự luận

    So sánh vai kể trong hai bản tóm lược Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ và Người thầy đầu tiên. Không gán người kể truyện cho bài thơ Quê hương.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  14. Câu 11Mức 3Tự luận

    Dựa ngữ liệu đã cung cấp, chọn một hành động của bố hoặc Đuy-sen, nêu đặc điểm nhân vật và giải thích tác động với trẻ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  15. Câu 12Mức 4Tự luận

    So sánh điều được nhớ trong Quê hương và Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ. Nêu giới hạn: tóm lược chưa đủ để phân tích nguyên văn nhịp và vần.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay