Nhận biết trong ngữ cảnh
Nghĩa của từ cần xác định trong câu: “ngọt” ở vị chè khác “giọng ngọt” chỉ âm điệu dễ nghe. Thử thay bằng từ gần nghĩa rồi đọc lại; nếu quan hệ các từ bị lệch, cách giải thích chưa phù hợp.
Nghĩa của từ cần xác định trong câu: “ngọt” ở vị chè khác “giọng ngọt” chỉ âm điệu dễ nghe. Thử thay bằng từ gần nghĩa rồi đọc lại; nếu quan hệ các từ bị lệch, cách giải thích chưa phù hợp.
Ẩn dụ chuyển tên gọi dựa sự tương đồng, như “hạt nắng” gợi ánh sáng thành những điểm nhỏ. Nhân hóa và ẩn dụ có thể cùng tạo sức gợi nhưng không vì vậy gọi mọi từ khác thường là đủ cả hai. Phân tích cần nói hình ảnh làm người đọc hình dung điều gì.
Ví dụ 1
“Giọng bà ngọt ngào” nói chủ yếu về điều gì?
Ngọt ngào chuyển từ cảm giác vị sang sắc thái âm thanh.
Nghĩa của từ cần xác định trong câu: “ngọt” ở vị chè khác “giọng ngọt” chỉ âm điệu dễ nghe. Thử thay bằng từ gần nghĩa rồi đọc lại; nếu quan hệ các từ bị lệch, cách giải thích chưa phù hợp.
Đã đúng 0/5 câu
“Giọng bà ngọt ngào” nói chủ yếu về điều gì?
“Mầm hi vọng” dùng mầm theo nghĩa nào?
Cách giải thích từ đúng cần ưu tiên gì?
Đánh giá hai quan hệ khái niệm.
Ghép hiện tượng với ý nghĩa hoặc chức năng.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Giải thích “ấm” trong “căn phòng ấm” và “lời hỏi thăm ấm áp”.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Viết hai ví dụ mới cho hai mục đầu của bảng ghép, rồi giải thích điểm khác nhau. Không chép lại ví dụ trong bài.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Một bạn chỉ gọi tên hiện tượng mà chưa giải thích tác dụng. Hãy bổ sung lời giải cho ví dụ sau: “Giọng bà ngọt ngào” nói chủ yếu về điều gì?
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.