Ngữ văn 7
Ngữ vănLớp 7Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn

Củng cố, mở rộng trang 55 – Tập 1

Mục tiêu bài học

  • Đọc, giải thích và vận dụng nội dung của Củng cố, mở rộng trang 55 – Tập 1.

Bài giảng

Hệ thống và so sánh

Đồng dao mùa xuân: trân trọng tuổi trẻ đã hi sinh vì đất nước. Dòng bốn tiếng và âm hưởng gần đồng dao giúp lời tưởng niệm vừa dễ nhớ vừa xúc động. Cấu trúc khổ không hoàn toàn đều làm giọng kể có những khoảng dừng. Những chi tiết về tuổi trẻ bình dị tăng ý nghĩa của sự hi sinh: người lính đã mất nhiều điều chưa kịp trải nghiệm. Sự đối lập giữa mất mát cá nhân và mùa xuân đất nước hướng đến biết ơn, không làm nhẹ nỗi đau. Đọc chậm ở chỗ lắng lại; khi phân tích cần lí giải vì sao một chi tiết bình thường lại khiến sự hi sinh thấm thía.

Gặp lá cơm nếp: tình mẹ gắn bó với tình yêu quê hương. Mùi hương là chiếc cầu liên tưởng: từ lá đến món xôi, từ món xôi đến mẹ và quê nhà. Dòng năm tiếng, nhịp thay đổi nhẹ tạo giọng tâm tình. Mẹ và đất nước không bị tách thành hai thứ tình cảm cạnh tranh mà nâng đỡ nhau. Phân tích hình ảnh cần theo đường đi của cảm giác và hồi tưởng, không chỉ kể rằng người con nhớ mẹ. Khi liên hệ, dùng một kí ức riêng có chi tiết giác quan, tránh liệt kê mọi món ăn không gắn cảm xúc.

Trở gió: tình yêu nơi chốn qua tín hiệu mùa. Tản văn kết nối quan sát bên ngoài với dòng cảm giác bên trong, không cần cốt truyện có mở nút như truyện ngắn. Cảm xúc có thể pha trộn: vui vì mùa quen trở lại, xao xác vì thời gian trôi. Lối diễn đạt gần lời tâm sự và từ ngữ mang sắc thái vùng miền tạo giọng riêng. Gió chướng là điểm tựa liên tưởng, không nên diễn giải thành mọi loại gió ở mọi miền. Khi nhận xét tác dụng, nối sự chuyển của gió với chuyển động tâm trạng.

Vận dụng độc lập

Tạo bảng: văn bản – thể loại – chi tiết – cách thể hiện – ý nghĩa. Chọn một điểm giống và một khác có căn cứ. Không chỉ nói tất cả đều hay; mỗi nhận xét phải gắn ví dụ. Tập tóm lược đúng độ dài, phân tích thay kể lại và phản hồi ý kiến khác bằng lí lẽ.

Ghi nhớ

Ôn công cụ đọc qua những chi tiết cụ thể, đối chiếu và tự sửa.

Dễ nhầm

  • Phân biệt dữ kiện trong văn bản, suy luận có căn cứ và ý kiến riêng; không biến suy đoán thành sự kiện.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Đồng dao mùa xuân – Nguyễn Khoa Điềm.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. Bài thơ gợi hình ảnh một người lính trẻ rời cuộc sống thường ngày để tham gia chiến đấu. Người lính hi sinh giữa núi rừng; tuổi trẻ của anh còn hiện diện trong kí ức đồng đội và sự sống của đất nước. Những nét đời thường làm anh gần gũi, không phải một biểu tượng xa cách. Mùa xuân kết nối tuổi trẻ, sức sống và sự tưởng nhớ. Tóm lược chỉ diễn đạt mạch cảm xúc, không chép các khổ thơ.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Dòng bốn tiếng và âm hưởng gần đồng dao giúp lời tưởng niệm vừa dễ nhớ vừa xúc động. Cấu trúc khổ không hoàn toàn đều làm giọng kể có những khoảng dừng. Những chi tiết về tuổi trẻ bình dị tăng ý nghĩa của sự hi sinh: người lính đã mất nhiều điều chưa kịp trải nghiệm. Sự đối lập giữa mất mát cá nhân và mùa xuân đất nước hướng đến biết ơn, không làm nhẹ nỗi đau. Đọc chậm ở chỗ lắng lại; khi phân tích cần lí giải vì sao một chi tiết bình thường lại khiến sự hi sinh thấm thía.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: thơ bốn chữ. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa cách tổ chức và ghi chú đọc, văn bản thuộc dạng nào?

  3. Câu 2Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Anh hi sinh trong chiến đấu
    2. 2Kí ức về anh gắn với mùa xuân
    3. 3Người lính trẻ lên đường
  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Những nét đời thường của người lính được giữ trong kí ức. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Đọc ngữ liệu

    Gặp lá cơm nếp – Thanh Thảo.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. Trên đường xa, người con gặp lá cơm nếp, từ đó nhớ hương xôi và bất chợt nhớ mẹ. Kí ức hướng về gian bếp, bàn tay mẹ và món ăn quê nhà. Từ một cảm giác rất cụ thể, nỗi nhớ mở rộng thành tình yêu quê hương và đất nước. Cảm xúc không cần một sự kiện lớn; một mùi hương quen đã nối hiện tại với kí ức. Bài học dùng diễn giải mới, không trích toàn văn.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Mùi hương là chiếc cầu liên tưởng: từ lá đến món xôi, từ món xôi đến mẹ và quê nhà. Dòng năm tiếng, nhịp thay đổi nhẹ tạo giọng tâm tình. Mẹ và đất nước không bị tách thành hai thứ tình cảm cạnh tranh mà nâng đỡ nhau. Phân tích hình ảnh cần theo đường đi của cảm giác và hồi tưởng, không chỉ kể rằng người con nhớ mẹ. Khi liên hệ, dùng một kí ức riêng có chi tiết giác quan, tránh liệt kê mọi món ăn không gắn cảm xúc.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: thơ năm chữ. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

  6. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa cách tổ chức và ghi chú đọc, văn bản thuộc dạng nào?

  7. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tình nhớ mở thành tình quê
    2. 2Gặp lá cơm nếp trên đường
    3. 3Nhớ bếp và mẹ
  8. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Hương lá gợi lại món ăn và bàn tay mẹ. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Đọc ngữ liệu

    Trở gió – Nguyễn Ngọc Tư.

    Bản tóm lược và bình giải do nhóm biên soạn viết mới; không phải nguyên văn tác phẩm. Gió chướng trở về khiến người viết nhận ra thời gian cuối năm ở quê Nam Bộ. Âm thanh, hơi gió và những thay đổi trong cảnh vật đánh thức kí ức, chờ mong lẫn bâng khuâng. Gió không chỉ là hiện tượng thời tiết mà như một tín hiệu riêng của quê nhà. Càng cảm nhận rõ mùa, người viết càng thấy khó rời xa nơi chốn thân thuộc. Tóm lược này không phải văn bản gốc.

    Gợi ý đọc có căn cứ: Tản văn kết nối quan sát bên ngoài với dòng cảm giác bên trong, không cần cốt truyện có mở nút như truyện ngắn. Cảm xúc có thể pha trộn: vui vì mùa quen trở lại, xao xác vì thời gian trôi. Lối diễn đạt gần lời tâm sự và từ ngữ mang sắc thái vùng miền tạo giọng riêng. Gió chướng là điểm tựa liên tưởng, không nên diễn giải thành mọi loại gió ở mọi miền. Khi nhận xét tác dụng, nối sự chuyển của gió với chuyển động tâm trạng.

    Ghi chú thể loại nguyên tác: tản văn. Đây là thông tin về tác phẩm gốc; bản tóm lược văn xuôi không giữ nguyên thể thơ hay lời kể.

  10. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa cách tổ chức và ghi chú đọc, văn bản thuộc dạng nào?

  11. Câu 8Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba bước theo mạch trình bày trong bản tóm lược (không nhất thiết là toàn bộ cốt truyện).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Nhận ra gió chướng trở về
    2. 2Tình gắn bó quê nhà rõ thêm
    3. 3Kí ức và cảm giác cuối năm thức dậy
  12. Câu 9Mức 3Tự luận

    Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau trong văn bản: Gió chướng gọi về kí ức và nếp sống cuối năm. Viết 5–7 câu, nêu nhận xét rồi giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 10Mức 3Tự luận

    Phân biệt hình thức nguyên tác Đồng dao mùa xuân với Trở gió. Vì sao không đếm tiếng trong bản tóm lược văn xuôi để kết luận thể thơ?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  14. Câu 11Mức 3Tự luận

    Dựa các bản tóm lược, so sánh vai trò của kí ức trong Gặp lá cơm nếp và Trở gió.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  15. Câu 12Mức 4Tự luận

    Viết bốn dòng thơ mới, mỗi dòng bốn hoặc năm tiếng, diễn tả một kỉ niệm nhỏ. Ghi cách ngắt nhịp và một cặp vần nếu có; không gán thơ của mình cho tác giả đã học.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay