Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 8. Dữ liệu trong văn bản thông tin

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được dữ liệu, suy luận từ dữ liệu, độ tin cậy vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Dữ liệu. Chi tiết, số liệu, hiện vật hoặc tư liệu được dùng làm căn cứ trình bày. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Suy luận từ dữ liệu. Bước giải thích phải có quan hệ hợp lí với nguồn và phạm vi thông tin. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Độ tin cậy. Mức có thể kiểm tra được nhờ xuất xứ, phương pháp, thời điểm và đối chiếu. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Dữ liệu giả định:

Vật dụngCấu tạoNhu cầu sử dụng
RáNan khítGiữ gạo khi vo
RổNan thưaRửa rau, thoát nước
ThúngLòng sâuChứa, vận chuyển
Bảng do người biên soạn hệ thống từ thông tin đã phân tích, không phải ảnh hiện vật.

Phân tích hoàn chỉnh: Có thể giải thích công dụng qua cấu tạo. Chưa thể từ bảng suy ra mọi đồ vật đều làm cùng vật liệu, cùng kích thước hoặc cùng niên đại; phải bổ sung nguồn tương ứng nếu đặt những câu hỏi ấy.

Sản phẩm vận dụng hoàn chỉnh:

VậtCăn cứ cấu tạoGiải thích công dụng
RáNan khítGiữ hạt gạo khi vo, không để hạt lọt
RổNan thưaNước dễ thoát khi rửa rau
ThúngLòng sâuTạo chỗ chứa cho vật cần mang

Tôi dùng cột giải thích để không chỉ lặp tên đồ vật. Bảng hệ thống hóa dữ liệu đã cho, không phải ảnh quan sát và không xác định kích thước hay tuổi hiện vật.

Khái niệm chính

Dữ liệu
Chi tiết, số liệu, hiện vật hoặc tư liệu được dùng làm căn cứ trình bày.
Suy luận từ dữ liệu
Bước giải thích phải có quan hệ hợp lí với nguồn và phạm vi thông tin.
Độ tin cậy
Mức có thể kiểm tra được nhờ xuất xứ, phương pháp, thời điểm và đối chiếu.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Lập bảng ba dòng nối cấu tạo với công dụng của rá, rổ, thúng, rồi ghi một giới hạn của bảng.

    Xem lời giải
    VậtCăn cứ cấu tạoGiải thích công dụng
    RáNan khítGiữ hạt gạo khi vo, không để hạt lọt
    RổNan thưaNước dễ thoát khi rửa rau
    ThúngLòng sâuTạo chỗ chứa cho vật cần mang

    Tôi dùng cột giải thích để không chỉ lặp tên đồ vật. Bảng hệ thống hóa dữ liệu đã cho, không phải ảnh quan sát và không xác định kích thước hay tuổi hiện vật.

Ghi nhớ

Dữ liệu → Suy luận từ dữ liệu → Độ tin cậy: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Dữ liệu giả định:

    Vật dụngCấu tạoNhu cầu sử dụng
    RáNan khítGiữ gạo khi vo
    RổNan thưaRửa rau, thoát nước
    ThúngLòng sâuChứa, vận chuyển
    Bảng do người biên soạn hệ thống từ thông tin đã phân tích, không phải ảnh hiện vật.
  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    3. 3Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Dữ liệu” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập bảng ba dòng nối cấu tạo với công dụng của rá, rổ, thúng, rồi ghi một giới hạn của bảng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay