Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 8. Dữ liệu trong văn bản thông tin

Đồ dùng mây tre đan

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm văn bản thông tin văn hóa trong Đồ dùng mây tre đan.
  • Phân tích có căn cứ: Đồ vật bình dị lưu giữ tri thức kĩ thuật và kinh nghiệm văn hóa, không chỉ có giá trị hoài niệm.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Đồ dùng mây tre đan (Phan Cẩm Thượng, văn bản thông tin văn hóa); không phải nguyên văn tác phẩm.

Phan Cẩm Thượng bắt đầu từ hình ảnh xe thồ chở đồ đan ra chợ để giới thiệu một nghề gắn lâu đời với sinh hoạt nông thôn. Tre, nứa và mây được mô tả theo tính chất, nguồn nguyên liệu và các khâu chuẩn bị như chẻ, vót, làm vành. Từ đó văn bản phân loại vật dụng theo công năng: rá đan khít giữ gạo, rổ đan thưa cho rau và nước thoát; thúng, bồ, cót đáp ứng nhu cầu chứa lớn; giần, sàng, nong, nia phục vụ chế biến và phơi nông sản. Các loại hom, giỏ, dụng cụ đánh bắt, bu gà và đồ gia dụng mở rộng phạm vi sử dụng. Kĩ thuật đan phát triển từ kiểu đơn giản đến kiểu phức tạp, đòi hỏi kinh nghiệm, kiên nhẫn, sức khỏe và thẩm mĩ. Một gia đình xưa có thể dùng tre cho cả nhà cửa, giường, bàn ghế và đồ nhỏ; đồ hỏng được sửa hoặc thay. Mây bổ sung độ mềm, độ dai cho dây và vòng, còn vật liệu địa phương như lá cọ, lá dừa, bẹ ngô, gai kết hợp với tre. Những ví dụ và hình ảnh hiện vật trong bản in dựng lại văn minh vật chất, từ lao động và tiết kiệm đến phong tục, ngôn ngữ và bản sắc vùng miền.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

Hướng phân tích 1. Đối chiếu rá khít giữ hạt và rổ thưa thoát nước cho thấy cấu tạo được giải thích bằng công năng, không chỉ nêu danh mục. Đây là bằng chứng bằng lời đã có trong bản tóm lược, không cần một ảnh chưa được cung cấp.

Hướng phân tích 2. Trình tự nguyên liệu, kĩ thuật, sản phẩm và đời sống giúp người đọc đi từ vật cụ thể đến tri thức văn hóa. Khả năng tận dụng nhiều phần của cây và sửa đồ thể hiện kinh nghiệm tiết kiệm chứ không chứng minh mọi đồ tre luôn bền hoặc an toàn hơn vật liệu khác.

Hướng phân tích 3. Tác giả kết hợp khảo cứu với quan sát giàu hình ảnh để nhìn vật dụng như dấu vết của lao động và thẩm mĩ. Mệnh đề về quan hệ đồ đan và đồ gốm là nhận định cần chứng cứ khảo cổ riêng, không tự động coi là quy luật phổ quát.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Đồ vật bình dị lưu giữ tri thức kĩ thuật và kinh nghiệm văn hóa, không chỉ có giá trị hoài niệm. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Đồ vật bình dị lưu giữ tri thức kĩ thuật và kinh nghiệm văn hóa, không chỉ có giá trị hoài niệm.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Rổ thưa và rá khít có nên được giải thích như khác biệt trang trí thuần túy không?

    Xem lời giải

    Không. Cấu tạo gắn nhiệm vụ: rá cần giữ hạt nhỏ, rổ cần cho nước đi qua khi rửa rau. Phân tích thông tin phải nối đặc điểm với công dụng, đồng thời không suy mọi chiếc rổ đều có một kích thước duy nhất.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Đồ dùng mây tre đan.

    Xem lời giải

    Một phát hiện khi đọc Đồ dùng mây tre đan là đồ vật bình dị lưu giữ tri thức kĩ thuật và kinh nghiệm văn hóa, không chỉ có giá trị hoài niệm. Đối chiếu rá khít giữ hạt và rổ thưa thoát nước cho thấy cấu tạo được giải thích bằng công năng, không chỉ nêu danh mục. Đây là bằng chứng bằng lời đã có trong bản tóm lược, không cần một ảnh chưa được cung cấp. Trình tự nguyên liệu, kĩ thuật, sản phẩm và đời sống giúp người đọc đi từ vật cụ thể đến tri thức văn hóa. Khả năng tận dụng nhiều phần của cây và sửa đồ thể hiện kinh nghiệm tiết kiệm chứ không chứng minh mọi đồ tre luôn bền hoặc an toàn hơn vật liệu khác. Tác giả kết hợp khảo cứu với quan sát giàu hình ảnh để nhìn vật dụng như dấu vết của lao động và thẩm mĩ. Cách hiểu này dựa trên bản tóm lược và chỉ dẫn, không thay thế việc khảo sát câu chữ ở bản tác phẩm hợp pháp.

Ghi nhớ

Đồ vật bình dị lưu giữ tri thức kĩ thuật và kinh nghiệm văn hóa, không chỉ có giá trị hoài niệm.

Dễ nhầm

  • Rổ thưa và rá khít có nên được giải thích như khác biệt trang trí thuần túy không? Không. Cấu tạo gắn nhiệm vụ: rá cần giữ hạt nhỏ, rổ cần cho nước đi qua khi rửa rau. Phân tích thông tin phải nối đặc điểm với công dụng, đồng thời không suy mọi chiếc rổ đều có một kích thước duy nhất.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Đồ dùng mây tre đan (Phan Cẩm Thượng, văn bản thông tin văn hóa); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Phan Cẩm Thượng bắt đầu từ hình ảnh xe thồ chở đồ đan ra chợ để giới thiệu một nghề gắn lâu đời với sinh hoạt nông thôn. Tre, nứa và mây được mô tả theo tính chất, nguồn nguyên liệu và các khâu chuẩn bị như chẻ, vót, làm vành. Từ đó văn bản phân loại vật dụng theo công năng: rá đan khít giữ gạo, rổ đan thưa cho rau và nước thoát; thúng, bồ, cót đáp ứng nhu cầu chứa lớn; giần, sàng, nong, nia phục vụ chế biến và phơi nông sản. Các loại hom, giỏ, dụng cụ đánh bắt, bu gà và đồ gia dụng mở rộng phạm vi sử dụng. Kĩ thuật đan phát triển từ kiểu đơn giản đến kiểu phức tạp, đòi hỏi kinh nghiệm, kiên nhẫn, sức khỏe và thẩm mĩ. Một gia đình xưa có thể dùng tre cho cả nhà cửa, giường, bàn ghế và đồ nhỏ; đồ hỏng được sửa hoặc thay. Mây bổ sung độ mềm, độ dai cho dây và vòng, còn vật liệu địa phương như lá cọ, lá dừa, bẹ ngô, gai kết hợp với tre. Những ví dụ và hình ảnh hiện vật trong bản in dựng lại văn minh vật chất, từ lao động và tiết kiệm đến phong tục, ngôn ngữ và bản sắc vùng miền.

    Ba hướng phân tích có căn cứ:

    1. Đối chiếu rá khít giữ hạt và rổ thưa thoát nước cho thấy cấu tạo được giải thích bằng công năng, không chỉ nêu danh mục. Đây là bằng chứng bằng lời đã có trong bản tóm lược, không cần một ảnh chưa được cung cấp.
    2. Trình tự nguyên liệu, kĩ thuật, sản phẩm và đời sống giúp người đọc đi từ vật cụ thể đến tri thức văn hóa. Khả năng tận dụng nhiều phần của cây và sửa đồ thể hiện kinh nghiệm tiết kiệm chứ không chứng minh mọi đồ tre luôn bền hoặc an toàn hơn vật liệu khác.
    3. Tác giả kết hợp khảo cứu với quan sát giàu hình ảnh để nhìn vật dụng như dấu vết của lao động và thẩm mĩ. Mệnh đề về quan hệ đồ đan và đồ gốm là nhận định cần chứng cứ khảo cổ riêng, không tự động coi là quy luật phổ quát.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Đồ dùng mây tre đan theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Đồ vật bình dị lưu giữ tri thức kĩ thuật và kinh nghiệm văn hóa, không chỉ có giá trị hoài niệm.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn một dữ kiện cụ thể trong hướng phân tích thứ ba và giải thích vì sao dữ kiện ấy nâng đỡ cách hiểu đã nêu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Rổ thưa và rá khít có nên được giải thích như khác biệt trang trí thuần túy không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Đồ vật bình dị lưu giữ tri thức kĩ thuật và kinh nghiệm văn hóa, không chỉ có giá trị hoài niệm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Đồ dùng mây tre đan rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Đồ dùng mây tre đan; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay