Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 8. Dữ liệu trong văn bản thông tin

Đời muối

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm văn bản thông tin lịch sử trong Đời muối.
  • Phân tích có căn cứ: Một vật nhỏ có thể mở cách nhìn lịch sử nếu dữ liệu được tổ chức có lí giải.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Đời muối (Mark Kurlansky, văn bản thông tin lịch sử); không phải nguyên văn tác phẩm.

Đoạn trích của Mark Kurlansky tiếp cận lịch sử từ muối thay vì chỉ từ vua chúa hay chiến trận. Tác giả lần theo sự thay đổi sau băng hà, quá trình thuần hóa động vật và phát triển trồng trọt để giải thích nhu cầu muối trong đời sống người và vật nuôi. Khi nguồn thực phẩm, cách sản xuất và chế độ ăn thay đổi, muối trở thành hàng hóa quan trọng, liên quan đến hoạt động chế tạo, khai thác, vận chuyển và độc quyền nhà nước. Các tuyến thương mại thúc đẩy công trình và kĩ thuật, đồng thời gắn với liên minh, xung đột và nổi dậy. Dù muối tồn tại rộng khắp, con người trong nhiều thời đại không biết cách tìm và khai thác thuận lợi, nên nó từng biểu thị giàu có. Văn bản nêu những chính quyền thu thuế muối, việc dùng muối trong trao đổi và ý kiến của Adam Smith về hàng hóa làm phương tiện giao dịch. Cuối cùng, tác giả đối chiếu những cuộc tranh giành xa xưa với sự bình thường của muối trong đời sống hiện đại, từ đó suy ngẫm về tính thay đổi của giá trị vật chất. Những niên đại cổ được kể là thông tin của nguồn, cần đối chiếu nghiên cứu khảo cổ mới nếu dùng để kết luận khoa học.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

Hướng phân tích 1. Chuỗi sự kiện trồng trọt, chăn nuôi và thương mại làm rõ quan hệ nguyên nhân – hệ quả: nhu cầu một vật chất nhỏ có thể tác động đến tổ chức xã hội. Không rút gọn thành muối là nguyên nhân duy nhất của lịch sử.

Hướng phân tích 2. Nghịch lí giữa sự có mặt rộng và giá trị cao được giải thích bằng tri thức, kĩ thuật và khả năng tiếp cận. Các ví dụ thuế, đường vận tải, trao đổi làm luận điểm cụ thể hơn.

Hướng phân tích 3. Phần cuối chuyển từ kể dữ kiện sang bình luận về giá trị, cho thấy sách thông tin vẫn có lập trường tác giả. Phân biệt lời bình ấy với dữ kiện đã kiểm chứng, không suy ra lời khuyên tăng muối trong chế độ ăn.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Một vật nhỏ có thể mở cách nhìn lịch sử nếu dữ liệu được tổ chức có lí giải. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Một vật nhỏ có thể mở cách nhìn lịch sử nếu dữ liệu được tổ chức có lí giải.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Có đủ cơ sở nói muối là nguyên nhân duy nhất của mọi biến đổi lịch sử không?

    Xem lời giải

    Không. Đây là một lăng kính khảo sát, không xóa các yếu tố chính trị, kĩ thuật và văn hóa khác. Mức kết luận phải tương xứng với chứng cứ được trình bày.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Đời muối.

    Xem lời giải

    Một phát hiện khi đọc Đời muối là một vật nhỏ có thể mở cách nhìn lịch sử nếu dữ liệu được tổ chức có lí giải. Chuỗi sự kiện trồng trọt, chăn nuôi và thương mại làm rõ quan hệ nguyên nhân – hệ quả: nhu cầu một vật chất nhỏ có thể tác động đến tổ chức xã hội. Không rút gọn thành muối là nguyên nhân duy nhất của lịch sử. Nghịch lí giữa sự có mặt rộng và giá trị cao được giải thích bằng tri thức, kĩ thuật và khả năng tiếp cận. Các ví dụ thuế, đường vận tải, trao đổi làm luận điểm cụ thể hơn. Phần cuối chuyển từ kể dữ kiện sang bình luận về giá trị, cho thấy sách thông tin vẫn có lập trường tác giả. Cách hiểu này dựa trên bản tóm lược và chỉ dẫn, không thay thế việc khảo sát câu chữ ở bản tác phẩm hợp pháp.

Ghi nhớ

Một vật nhỏ có thể mở cách nhìn lịch sử nếu dữ liệu được tổ chức có lí giải.

Dễ nhầm

  • Có đủ cơ sở nói muối là nguyên nhân duy nhất của mọi biến đổi lịch sử không? Không. Đây là một lăng kính khảo sát, không xóa các yếu tố chính trị, kĩ thuật và văn hóa khác. Mức kết luận phải tương xứng với chứng cứ được trình bày.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Đời muối (Mark Kurlansky, văn bản thông tin lịch sử); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Đoạn trích của Mark Kurlansky tiếp cận lịch sử từ muối thay vì chỉ từ vua chúa hay chiến trận. Tác giả lần theo sự thay đổi sau băng hà, quá trình thuần hóa động vật và phát triển trồng trọt để giải thích nhu cầu muối trong đời sống người và vật nuôi. Khi nguồn thực phẩm, cách sản xuất và chế độ ăn thay đổi, muối trở thành hàng hóa quan trọng, liên quan đến hoạt động chế tạo, khai thác, vận chuyển và độc quyền nhà nước. Các tuyến thương mại thúc đẩy công trình và kĩ thuật, đồng thời gắn với liên minh, xung đột và nổi dậy. Dù muối tồn tại rộng khắp, con người trong nhiều thời đại không biết cách tìm và khai thác thuận lợi, nên nó từng biểu thị giàu có. Văn bản nêu những chính quyền thu thuế muối, việc dùng muối trong trao đổi và ý kiến của Adam Smith về hàng hóa làm phương tiện giao dịch. Cuối cùng, tác giả đối chiếu những cuộc tranh giành xa xưa với sự bình thường của muối trong đời sống hiện đại, từ đó suy ngẫm về tính thay đổi của giá trị vật chất. Những niên đại cổ được kể là thông tin của nguồn, cần đối chiếu nghiên cứu khảo cổ mới nếu dùng để kết luận khoa học.

    Ba hướng phân tích có căn cứ:

    1. Chuỗi sự kiện trồng trọt, chăn nuôi và thương mại làm rõ quan hệ nguyên nhân – hệ quả: nhu cầu một vật chất nhỏ có thể tác động đến tổ chức xã hội. Không rút gọn thành muối là nguyên nhân duy nhất của lịch sử.
    2. Nghịch lí giữa sự có mặt rộng và giá trị cao được giải thích bằng tri thức, kĩ thuật và khả năng tiếp cận. Các ví dụ thuế, đường vận tải, trao đổi làm luận điểm cụ thể hơn.
    3. Phần cuối chuyển từ kể dữ kiện sang bình luận về giá trị, cho thấy sách thông tin vẫn có lập trường tác giả. Phân biệt lời bình ấy với dữ kiện đã kiểm chứng, không suy ra lời khuyên tăng muối trong chế độ ăn.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Đời muối theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Một vật nhỏ có thể mở cách nhìn lịch sử nếu dữ liệu được tổ chức có lí giải.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn một dữ kiện cụ thể trong hướng phân tích thứ ba và giải thích vì sao dữ kiện ấy nâng đỡ cách hiểu đã nêu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Có đủ cơ sở nói muối là nguyên nhân duy nhất của mọi biến đổi lịch sử không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Một vật nhỏ có thể mở cách nhìn lịch sử nếu dữ liệu được tổ chức có lí giải.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Đời muối rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Đời muối; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay