Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 8. Dữ liệu trong văn bản thông tin

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được dữ liệu, suy luận từ dữ liệu, độ tin cậy vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Dữ liệu. Chi tiết, số liệu, hiện vật hoặc tư liệu được dùng làm căn cứ trình bày. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Suy luận từ dữ liệu. Bước giải thích phải có quan hệ hợp lí với nguồn và phạm vi thông tin. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Độ tin cậy. Mức có thể kiểm tra được nhờ xuất xứ, phương pháp, thời điểm và đối chiếu. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Bảng tự kiểm: Với mỗi văn bản, ghi thể loại, dữ kiện trung tâm, dấu hiệu hình thức và một nhận định có thể chứng minh. Khi so sánh, dùng cùng tiêu chí nhưng không ép các thể loại khác nhau vào cùng cách đọc.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Pa-ra-na (Claude Lévi-Strauss, văn bản thông tin, kí khảo cứu): Trong ghi chép về vùng Pa-ra-na ở miền nam Bra-xin, Lévi-Strauss kể lần theo một cán bộ cơ quan bảo vệ người bản địa tới khu vực cư trú của người Giê gần sông Ti-ba-gi. Ông đặt đời sống hiện tại vào lịch sử bị xâm lấn, truy đuổi và dồn vào các khu định cư. Những cơ sở như trường học, xưởng và nhà ở từng được dựng để ép họ theo mô hình đời sống do chính quyền lựa chọn, nhưng về sau bị bỏ mặc. Cư dân tiếp nhận một số vật dụng như quần áo, rìu, dao, kim, đồng thời vẫn chọn lối ở, thực phẩm và công cụ thích hợp với mình; nhiều thiết bị áp đặt không được dùng. Nhà quan sát ban đầu thất vọng vì họ không giống hình ảnh nguyên sơ mà ông tưởng tượng, rồi nhận ra chính định kiến của mình cần thay đổi. Đồ đá bên cạnh vật dụng kim loại, kĩ thuật tạo lửa và việc dùng cung cho thấy truyền thống không biến mất mà sống cùng những vay mượn mới. Kết đoạn trở lại những ngôi làng bỏ hoang và người đi trên đường rừng, nhấn mạnh sức bền của văn hóa trước chính sách cưỡng ép thiếu hiểu biết.

Đồ dùng mây tre đan (Phan Cẩm Thượng, văn bản thông tin văn hóa): Phan Cẩm Thượng bắt đầu từ hình ảnh xe thồ chở đồ đan ra chợ để giới thiệu một nghề gắn lâu đời với sinh hoạt nông thôn. Tre, nứa và mây được mô tả theo tính chất, nguồn nguyên liệu và các khâu chuẩn bị như chẻ, vót, làm vành. Từ đó văn bản phân loại vật dụng theo công năng: rá đan khít giữ gạo, rổ đan thưa cho rau và nước thoát; thúng, bồ, cót đáp ứng nhu cầu chứa lớn; giần, sàng, nong, nia phục vụ chế biến và phơi nông sản. Các loại hom, giỏ, dụng cụ đánh bắt, bu gà và đồ gia dụng mở rộng phạm vi sử dụng. Kĩ thuật đan phát triển từ kiểu đơn giản đến kiểu phức tạp, đòi hỏi kinh nghiệm, kiên nhẫn, sức khỏe và thẩm mĩ. Một gia đình xưa có thể dùng tre cho cả nhà cửa, giường, bàn ghế và đồ nhỏ; đồ hỏng được sửa hoặc thay. Mây bổ sung độ mềm, độ dai cho dây và vòng, còn vật liệu địa phương như lá cọ, lá dừa, bẹ ngô, gai kết hợp với tre. Những ví dụ và hình ảnh hiện vật trong bản in dựng lại văn minh vật chất, từ lao động và tiết kiệm đến phong tục, ngôn ngữ và bản sắc vùng miền.

Đời muối (Mark Kurlansky, văn bản thông tin lịch sử): Đoạn trích của Mark Kurlansky tiếp cận lịch sử từ muối thay vì chỉ từ vua chúa hay chiến trận. Tác giả lần theo sự thay đổi sau băng hà, quá trình thuần hóa động vật và phát triển trồng trọt để giải thích nhu cầu muối trong đời sống người và vật nuôi. Khi nguồn thực phẩm, cách sản xuất và chế độ ăn thay đổi, muối trở thành hàng hóa quan trọng, liên quan đến hoạt động chế tạo, khai thác, vận chuyển và độc quyền nhà nước. Các tuyến thương mại thúc đẩy công trình và kĩ thuật, đồng thời gắn với liên minh, xung đột và nổi dậy. Dù muối tồn tại rộng khắp, con người trong nhiều thời đại không biết cách tìm và khai thác thuận lợi, nên nó từng biểu thị giàu có. Văn bản nêu những chính quyền thu thuế muối, việc dùng muối trong trao đổi và ý kiến của Adam Smith về hàng hóa làm phương tiện giao dịch. Cuối cùng, tác giả đối chiếu những cuộc tranh giành xa xưa với sự bình thường của muối trong đời sống hiện đại, từ đó suy ngẫm về tính thay đổi của giá trị vật chất. Những niên đại cổ được kể là thông tin của nguồn, cần đối chiếu nghiên cứu khảo cổ mới nếu dùng để kết luận khoa học.

Tình huống vận dụng:
Dữ liệu giả định:

Vật dụngCấu tạoNhu cầu sử dụng
RáNan khítGiữ gạo khi vo
RổNan thưaRửa rau, thoát nước
ThúngLòng sâuChứa, vận chuyển
Bảng do người biên soạn hệ thống từ thông tin đã phân tích, không phải ảnh hiện vật.

Phân tích hoàn chỉnh: Có thể giải thích công dụng qua cấu tạo. Chưa thể từ bảng suy ra mọi đồ vật đều làm cùng vật liệu, cùng kích thước hoặc cùng niên đại; phải bổ sung nguồn tương ứng nếu đặt những câu hỏi ấy.

Bảng ôn tập đã hoàn thành:

Văn bảnDữ kiện và tổ chức nổi bậtNhận định có căn cứ
Pa-ra-naCác dữ kiện lịch sử được dẫn lại cần phân biệt với những vật dụng tác giả trực tiếp quan sát. Cách kết hợp ấy giúp giải thích đời sống hiện tại mà không coi cộng đồng như một vật mẫu bất biến.Việc tác giả thú nhận mong đợi sai lầm biến cái tôi thành đối tượng tự phê bình. Không có một tiêu chuẩn thuần khiết cho phép phủ nhận bản sắc người bản địa vì họ dùng đồ hiện đại.
Đồ dùng mây tre đanĐối chiếu rá khít giữ hạt và rổ thưa thoát nước cho thấy cấu tạo được giải thích bằng công năng, không chỉ nêu danh mục. Đây là bằng chứng bằng lời đã có trong bản tóm lược, không cần một ảnh chưa được cung cấp.Trình tự nguyên liệu, kĩ thuật, sản phẩm và đời sống giúp người đọc đi từ vật cụ thể đến tri thức văn hóa. Khả năng tận dụng nhiều phần của cây và sửa đồ thể hiện kinh nghiệm tiết kiệm chứ không chứng minh mọi đồ tre luôn bền hoặc an toàn hơn vật liệu khác.

Tôi dùng cùng hai cột dữ kiện – cách tạo nghĩa để đối chiếu, không đánh đồng thể loại hoặc lấy lời tóm lược làm câu trích nguyên tác.

Khái niệm chính

Dữ liệu
Chi tiết, số liệu, hiện vật hoặc tư liệu được dùng làm căn cứ trình bày.
Suy luận từ dữ liệu
Bước giải thích phải có quan hệ hợp lí với nguồn và phạm vi thông tin.
Độ tin cậy
Mức có thể kiểm tra được nhờ xuất xứ, phương pháp, thời điểm và đối chiếu.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Có thể giải thích công dụng qua cấu tạo. Chưa thể từ bảng suy ra mọi đồ vật đều làm cùng vật liệu, cùng kích thước hoặc cùng niên đại; phải bổ sung nguồn tương ứng nếu đặt những câu hỏi ấy.

Ghi nhớ

Dữ liệu → Suy luận từ dữ liệu → Độ tin cậy: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Pa-ra-na (Claude Lévi-Strauss, văn bản thông tin, kí khảo cứu): Trong ghi chép về vùng Pa-ra-na ở miền nam Bra-xin, Lévi-Strauss kể lần theo một cán bộ cơ quan bảo vệ người bản địa tới khu vực cư trú của người Giê gần sông Ti-ba-gi. Ông đặt đời sống hiện tại vào lịch sử bị xâm lấn, truy đuổi và dồn vào các khu định cư. Những cơ sở như trường học, xưởng và nhà ở từng được dựng để ép họ theo mô hình đời sống do chính quyền lựa chọn, nhưng về sau bị bỏ mặc. Cư dân tiếp nhận một số vật dụng như quần áo, rìu, dao, kim, đồng thời vẫn chọn lối ở, thực phẩm và công cụ thích hợp với mình; nhiều thiết bị áp đặt không được dùng. Nhà quan sát ban đầu thất vọng vì họ không giống hình ảnh nguyên sơ mà ông tưởng tượng, rồi nhận ra chính định kiến của mình cần thay đổi. Đồ đá bên cạnh vật dụng kim loại, kĩ thuật tạo lửa và việc dùng cung cho thấy truyền thống không biến mất mà sống cùng những vay mượn mới. Kết đoạn trở lại những ngôi làng bỏ hoang và người đi trên đường rừng, nhấn mạnh sức bền của văn hóa trước chính sách cưỡng ép thiếu hiểu biết.

    Đồ dùng mây tre đan (Phan Cẩm Thượng, văn bản thông tin văn hóa): Phan Cẩm Thượng bắt đầu từ hình ảnh xe thồ chở đồ đan ra chợ để giới thiệu một nghề gắn lâu đời với sinh hoạt nông thôn. Tre, nứa và mây được mô tả theo tính chất, nguồn nguyên liệu và các khâu chuẩn bị như chẻ, vót, làm vành. Từ đó văn bản phân loại vật dụng theo công năng: rá đan khít giữ gạo, rổ đan thưa cho rau và nước thoát; thúng, bồ, cót đáp ứng nhu cầu chứa lớn; giần, sàng, nong, nia phục vụ chế biến và phơi nông sản. Các loại hom, giỏ, dụng cụ đánh bắt, bu gà và đồ gia dụng mở rộng phạm vi sử dụng. Kĩ thuật đan phát triển từ kiểu đơn giản đến kiểu phức tạp, đòi hỏi kinh nghiệm, kiên nhẫn, sức khỏe và thẩm mĩ. Một gia đình xưa có thể dùng tre cho cả nhà cửa, giường, bàn ghế và đồ nhỏ; đồ hỏng được sửa hoặc thay. Mây bổ sung độ mềm, độ dai cho dây và vòng, còn vật liệu địa phương như lá cọ, lá dừa, bẹ ngô, gai kết hợp với tre. Những ví dụ và hình ảnh hiện vật trong bản in dựng lại văn minh vật chất, từ lao động và tiết kiệm đến phong tục, ngôn ngữ và bản sắc vùng miền.

    Đời muối (Mark Kurlansky, văn bản thông tin lịch sử): Đoạn trích của Mark Kurlansky tiếp cận lịch sử từ muối thay vì chỉ từ vua chúa hay chiến trận. Tác giả lần theo sự thay đổi sau băng hà, quá trình thuần hóa động vật và phát triển trồng trọt để giải thích nhu cầu muối trong đời sống người và vật nuôi. Khi nguồn thực phẩm, cách sản xuất và chế độ ăn thay đổi, muối trở thành hàng hóa quan trọng, liên quan đến hoạt động chế tạo, khai thác, vận chuyển và độc quyền nhà nước. Các tuyến thương mại thúc đẩy công trình và kĩ thuật, đồng thời gắn với liên minh, xung đột và nổi dậy. Dù muối tồn tại rộng khắp, con người trong nhiều thời đại không biết cách tìm và khai thác thuận lợi, nên nó từng biểu thị giàu có. Văn bản nêu những chính quyền thu thuế muối, việc dùng muối trong trao đổi và ý kiến của Adam Smith về hàng hóa làm phương tiện giao dịch. Cuối cùng, tác giả đối chiếu những cuộc tranh giành xa xưa với sự bình thường của muối trong đời sống hiện đại, từ đó suy ngẫm về tính thay đổi của giá trị vật chất. Những niên đại cổ được kể là thông tin của nguồn, cần đối chiếu nghiên cứu khảo cổ mới nếu dùng để kết luận khoa học.

    Tình huống vận dụng:
    Dữ liệu giả định:

    Vật dụngCấu tạoNhu cầu sử dụng
    RáNan khítGiữ gạo khi vo
    RổNan thưaRửa rau, thoát nước
    ThúngLòng sâuChứa, vận chuyển
    Bảng do người biên soạn hệ thống từ thông tin đã phân tích, không phải ảnh hiện vật.
  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    So sánh cách đặt vấn đề trong Pa-ra-na và Đồ dùng mây tre đan. Nêu một điểm có thể đặt cạnh nhau và một khác biệt; không chỉ kể hai bản tóm tắt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chọn Pa-ra-na hoặc Đồ dùng mây tre đan, nêu một cách hiểu dễ sai và sửa bằng dữ kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập bảng tổng hợp 2 văn bản đã cung cấp, gồm tên, dữ kiện gắn hình thức và nhận định được dữ kiện nâng đỡ; giải thích một lựa chọn tổ chức bảng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đối chiếu hai khái niệm đầu: chúng khác nhau thế nào khi áp dụng vào tình huống?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Nêu một kết luận mà ngữ liệu chưa cho phép khẳng định. Giải thích cần bổ sung loại dữ liệu nào.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết ba câu tự đánh giá sản phẩm: một điểm đạt, một điểm cần sửa, một thao tác sửa cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Vận dụng tình huống: viết một lời giải thích ngắn cho người chưa biết ba khái niệm; không dùng thuật ngữ để giải thích vòng quanh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay