Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 7. Ghi chép và tưởng tượng trong kí

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được tính xác thực của kí, cái tôi trong kí, liên tưởng vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Tính xác thực của kí. Sự gắn bó với con người, sự việc có thực; cần phân biệt ghi chép và suy đoán. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Cái tôi trong kí. Chủ thể quan sát, trải nghiệm, lựa chọn và đánh giá đối tượng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Liên tưởng. Sự kết nối đối tượng đang viết với tri thức, kí ức hoặc hình ảnh khác để làm giàu ý nghĩa. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Nhật kí quan sát nguyên gốc: lúc 6 giờ, nhóm đến bến và đếm được bốn thuyền neo gần bờ. Người ghi viết rằng mặt nước như đang ngái ngủ. Một cụ kể bến từng đông hơn, nhưng nhóm chưa tìm được sổ ghi chép cũ để đối chiếu.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Dữ kiện trong mô hình: lúc 6 giờ có bốn thuyền neo gần bờ. Cảm nhận người ghi: mặt nước ngái ngủ, một cách nhân hóa tạo không khí sớm mai. Lời chứng: một cụ nhớ bến trước đông hơn; chưa có sổ cũ để so. Muốn kiểm tra biến đổi cần hỏi rõ khoảng thời gian, tìm tư liệu và quan sát ở thời điểm tương ứng. Tôi giữ ba nhãn để vừa bảo toàn vẻ gợi cảm vừa không đánh tráo mức độ xác thực. Toàn bộ là tình huống học tập, không phải tuyên bố nhóm đã đến một bến ngoài đời.

Các tiểu loại kí và giới hạn hư cấu

Kí là nhóm văn xuôi gắn với người, việc có thực, dung hợp kể, tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin. Tuỳ bút thường rất linh hoạt theo cảm hứng và cái tôi; tản văn cũng linh hoạt nhưng thường chọn một vài nét đời sống để suy tư có độ nén. Không chỉ nhìn nhan đề để phân loại, phải xét cách tổ chức văn bản.

Truyện kí lấy người thật, việc thật làm nền, giữ yêu cầu xác thực. Người viết vẫn lựa chọn, sắp tư liệu, giọng kể, có thể hình dung đời sống nội tâm một cách tiết chế; không vì vậy được bịa sự kiện rồi gọi là lời chứng. Trong Những nhân chứng cuối cùng phải tách nhà văn tổ chức tư liệu khỏi nhân chứng kể kí ức. Liên tưởng trong bút kí về sông Hương và chi tiết có màu sắc hư cấu của tản văn Cây diêm cuối cùng cần được đọc đúng cách, không lấy mọi hình ảnh làm dữ kiện đã đo.

Khái niệm chính

Tính xác thực của kí
Sự gắn bó với con người, sự việc có thực; cần phân biệt ghi chép và suy đoán.
Cái tôi trong kí
Chủ thể quan sát, trải nghiệm, lựa chọn và đánh giá đối tượng.
Liên tưởng
Sự kết nối đối tượng đang viết với tri thức, kí ức hoặc hình ảnh khác để làm giàu ý nghĩa.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Dữ kiện trong mô hình: lúc 6 giờ có bốn thuyền neo gần bờ. Cảm nhận người ghi: mặt nước ngái ngủ, một cách nhân hóa tạo không khí sớm mai. Lời chứng: một cụ nhớ bến trước đông hơn; chưa có sổ cũ để so. Muốn kiểm tra biến đổi cần hỏi rõ khoảng thời gian, tìm tư liệu và quan sát ở thời điểm tương ứng. Tôi giữ ba nhãn để vừa bảo toàn vẻ gợi cảm vừa không đánh tráo mức độ xác thực. Toàn bộ là tình huống học tập, không phải tuyên bố nhóm đã đến một bến ngoài đời.

Ghi nhớ

Tính xác thực của kí → Cái tôi trong kí → Liên tưởng: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Nhật kí quan sát nguyên gốc: lúc 6 giờ, nhóm đến bến và đếm được bốn thuyền neo gần bờ. Người ghi viết rằng mặt nước như đang ngái ngủ. Một cụ kể bến từng đông hơn, nhưng nhóm chưa tìm được sổ ghi chép cũ để đối chiếu.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Tính xác thực của kí” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành phiếu quan sát gồm dữ kiện, liên tưởng và lời chứng trong tình huống bến; nêu cách kiểm tra một điều chưa chắc.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay