Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 7. Ghi chép và tưởng tượng trong kí

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được tính xác thực của kí, cái tôi trong kí, liên tưởng vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Tính xác thực của kí. Sự gắn bó với con người, sự việc có thực; cần phân biệt ghi chép và suy đoán. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Cái tôi trong kí. Chủ thể quan sát, trải nghiệm, lựa chọn và đánh giá đối tượng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Liên tưởng. Sự kết nối đối tượng đang viết với tri thức, kí ức hoặc hình ảnh khác để làm giàu ý nghĩa. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Bảng tự kiểm: Với mỗi văn bản, ghi thể loại, dữ kiện trung tâm, dấu hiệu hình thức và một nhận định có thể chứng minh. Khi so sánh, dùng cùng tiêu chí nhưng không ép các thể loại khác nhau vào cùng cách đọc.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường, bút kí): Dòng Hương được nhìn từ thượng nguồn đến Huế và trong liên hệ với lịch sử, âm nhạc, thi ca. Người viết kết hợp quan sát địa hình với vốn văn hóa và những so sánh giàu tưởng tượng. Hành trình dòng sông vì thế cũng trở thành hành trình khám phá chiều sâu một vùng đất.

Trục địa lí từ Trường Sơn qua vùng đồi đến Huế và khúc ngoặt Bao Vinh được gắn với những dáng vẻ phóng khoáng, dịu dàng, lưu luyến do người viết hình dung. Liên tưởng mở sang nhạc Huế, Nguyễn Du, các thi nhân và lịch sử vùng đất; huyền thoại tên sông được phân biệt với tư liệu địa lí.

“Và tôi vẫn muốn mẹ…” (Svetlana Alexievich, kí, lời chứng hồi ức): Một người trưởng thành kể lại trải nghiệm chiến tranh từ thời còn là trẻ em trong Những nhân chứng cuối cùng. Kí ức mất mát và nhu cầu được mẹ chở che vẫn sống trong lời kể sau nhiều năm. Nhà văn ghi nhận tiếng nói nhân chứng, để lịch sử hiện ra qua số phận riêng.

Nhân chứng là Din-na Cô-si-ắc, tám tuổi khi có trải nghiệm chiến tranh, về sau làm thợ tóc. Chị kể tản cư, ăn cỏ và vỏ cây vì đói, tiếng khóc khi nhắc mẹ, việc được ông Bôn-sa-cốp đưa về nuôi và những lần tìm mẹ. Lúc kể, chị năm mươi mốt tuổi, có hai con mà vẫn mong mẹ.

Cà Mau quê xứ (Trần Tuấn, tản văn, kí): Người viết đi đến Cà Mau, quan sát thiên nhiên và gặp con người vùng đất cực Nam. Những ấn tượng trên đường gắn với kí ức đọc văn và cảm giác về quê xứ. Cảnh vật không chỉ được liệt kê mà được cảm nhận qua một cái tôi đang trực tiếp trải nghiệm.

Tác giả đi Đất Mũi với kí ức đọc Nguyễn Tuân, Anh Đức, Xuân Diệu, Nguyễn Ngọc Tư, Sơn Nam. Anh gặp vợ chồng anh Phúc chị Tuyết làm nghề ghẹ, nghe lo lắng về rừng đước trước nghề nuôi tôm. Cuối bài, ánh mắt cô gái Năm Căn gợi lưu luyến khi anh rời Mũi. Thông tin giá cả trong tác phẩm, nếu đọc, thuộc thời điểm chuyến đi, không phải báo giá hôm nay.

Tình huống vận dụng:
Nhật kí quan sát nguyên gốc: lúc 6 giờ, nhóm đến bến và đếm được bốn thuyền neo gần bờ. Người ghi viết rằng mặt nước như đang ngái ngủ. Một cụ kể bến từng đông hơn, nhưng nhóm chưa tìm được sổ ghi chép cũ để đối chiếu.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Dữ kiện trong mô hình: lúc 6 giờ có bốn thuyền neo gần bờ. Cảm nhận người ghi: mặt nước ngái ngủ, một cách nhân hóa tạo không khí sớm mai. Lời chứng: một cụ nhớ bến trước đông hơn; chưa có sổ cũ để so. Muốn kiểm tra biến đổi cần hỏi rõ khoảng thời gian, tìm tư liệu và quan sát ở thời điểm tương ứng. Tôi giữ ba nhãn để vừa bảo toàn vẻ gợi cảm vừa không đánh tráo mức độ xác thực. Toàn bộ là tình huống học tập, không phải tuyên bố nhóm đã đến một bến ngoài đời.

Hệ thống hóa toàn bài hoặc học kì

Bảng hệ thống hóa nguyên gốc:

Văn bảnĐịnh vị theo hồ sơDấu hiệu và tác dụng cần nhớ
Ai đã đặt tên cho dòng sông?Hoàng Phủ Ngọc Tường, bút kíTừ thượng nguồn Trường Sơn qua vùng đồi, vào Huế rồi ngoặt lại Bao Vinh, dòng sông có một hành trình làm trục cho bài viết. Trên trục ấy, tri thức âm nhạc, lịch sử và thơ ca mở thêm tầng văn hóa, không phá thành các đoạn kiến thức rời nhau.
“Và tôi vẫn muốn mẹ…”Svetlana Alexievich, kí, lời chứng hồi ứcNhân chứng kể bằng ngôi tôi những lần tản cư, đói khát và tìm mẹ trong chiến tranh. Việc phân biệt người từng trải với nhà văn ghi lời kể giữ rõ vị trí của nguồn chứng; tiếng nói cá nhân làm lịch sử có gương mặt cụ thể.
Cà Mau quê xứTrần Tuấn, tản văn, kíChuyến đi tới Đất Mũi, cuộc gặp ở nhà anh Phúc chị Tuyết và lúc rời Mũi nối các mảnh ghi chép. Dõi theo hành trình, người đọc nhận ra vùng đất qua người làm nghề ghẹ, cây đước và sinh hoạt cụ thể, không phải một danh sách địa danh du lịch.
Cây diêm cuối cùngCao Huy Thuần, tản văn nghị luận có tự sựHai người lính đối địch bị dồn vào chùa hoang giữa bão tuyết; người đang cầm súng lại giúp mồi lửa cho người kiệt sức. Câu chuyện tạo căn cứ cho suy tư về khả năng cứu chất người trong thù địch, không phải chứng minh chiến tranh tự nó sinh lòng tốt.

Khi vận dụng, tôi nêu dữ kiện trước rồi giải thích cách tổ chức; không dùng một thể loại làm khuôn duy nhất cho tất cả. Các nhận xét về âm luật cần nguyên tác, không suy từ bản diễn ý.

Khái niệm chính

Tính xác thực của kí
Sự gắn bó với con người, sự việc có thực; cần phân biệt ghi chép và suy đoán.
Cái tôi trong kí
Chủ thể quan sát, trải nghiệm, lựa chọn và đánh giá đối tượng.
Liên tưởng
Sự kết nối đối tượng đang viết với tri thức, kí ức hoặc hình ảnh khác để làm giàu ý nghĩa.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Dữ kiện trong mô hình: lúc 6 giờ có bốn thuyền neo gần bờ. Cảm nhận người ghi: mặt nước ngái ngủ, một cách nhân hóa tạo không khí sớm mai. Lời chứng: một cụ nhớ bến trước đông hơn; chưa có sổ cũ để so. Muốn kiểm tra biến đổi cần hỏi rõ khoảng thời gian, tìm tư liệu và quan sát ở thời điểm tương ứng. Tôi giữ ba nhãn để vừa bảo toàn vẻ gợi cảm vừa không đánh tráo mức độ xác thực. Toàn bộ là tình huống học tập, không phải tuyên bố nhóm đã đến một bến ngoài đời.

Ghi nhớ

Tính xác thực của kí → Cái tôi trong kí → Liên tưởng: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường, bút kí): Dòng Hương được nhìn từ thượng nguồn đến Huế và trong liên hệ với lịch sử, âm nhạc, thi ca. Người viết kết hợp quan sát địa hình với vốn văn hóa và những so sánh giàu tưởng tượng. Hành trình dòng sông vì thế cũng trở thành hành trình khám phá chiều sâu một vùng đất.

    Trục địa lí từ Trường Sơn qua vùng đồi đến Huế và khúc ngoặt Bao Vinh được gắn với những dáng vẻ phóng khoáng, dịu dàng, lưu luyến do người viết hình dung. Liên tưởng mở sang nhạc Huế, Nguyễn Du, các thi nhân và lịch sử vùng đất; huyền thoại tên sông được phân biệt với tư liệu địa lí.

    “Và tôi vẫn muốn mẹ…” (Svetlana Alexievich, kí, lời chứng hồi ức): Một người trưởng thành kể lại trải nghiệm chiến tranh từ thời còn là trẻ em trong Những nhân chứng cuối cùng. Kí ức mất mát và nhu cầu được mẹ chở che vẫn sống trong lời kể sau nhiều năm. Nhà văn ghi nhận tiếng nói nhân chứng, để lịch sử hiện ra qua số phận riêng.

    Nhân chứng là Din-na Cô-si-ắc, tám tuổi khi có trải nghiệm chiến tranh, về sau làm thợ tóc. Chị kể tản cư, ăn cỏ và vỏ cây vì đói, tiếng khóc khi nhắc mẹ, việc được ông Bôn-sa-cốp đưa về nuôi và những lần tìm mẹ. Lúc kể, chị năm mươi mốt tuổi, có hai con mà vẫn mong mẹ.

    Cà Mau quê xứ (Trần Tuấn, tản văn, kí): Người viết đi đến Cà Mau, quan sát thiên nhiên và gặp con người vùng đất cực Nam. Những ấn tượng trên đường gắn với kí ức đọc văn và cảm giác về quê xứ. Cảnh vật không chỉ được liệt kê mà được cảm nhận qua một cái tôi đang trực tiếp trải nghiệm.

    Tác giả đi Đất Mũi với kí ức đọc Nguyễn Tuân, Anh Đức, Xuân Diệu, Nguyễn Ngọc Tư, Sơn Nam. Anh gặp vợ chồng anh Phúc chị Tuyết làm nghề ghẹ, nghe lo lắng về rừng đước trước nghề nuôi tôm. Cuối bài, ánh mắt cô gái Năm Căn gợi lưu luyến khi anh rời Mũi. Thông tin giá cả trong tác phẩm, nếu đọc, thuộc thời điểm chuyến đi, không phải báo giá hôm nay.

    Tình huống vận dụng:
    Nhật kí quan sát nguyên gốc: lúc 6 giờ, nhóm đến bến và đếm được bốn thuyền neo gần bờ. Người ghi viết rằng mặt nước như đang ngái ngủ. Một cụ kể bến từng đông hơn, nhưng nhóm chưa tìm được sổ ghi chép cũ để đối chiếu.

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Cây diêm cuối cùng (Cao Huy Thuần, tản văn nghị luận có tự sự); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Người viết dẫn một tình huống chiến tranh: trong hoàn cảnh nguy hiểm, sự chia sẻ nguồn lửa cuối cùng có thể nối hai người ở hai phía đối địch. Câu chuyện được dùng để suy nghĩ về lòng nhân và những giới hạn của sự thù địch. Điều đáng đọc là quan hệ giữa câu chuyện và lời bàn, không phải xem tình huống kể như hồ sơ tác chiến.

    Trong chùa hoang giữa bão tuyết, người lính đối địch đưa diêm và giấy có thơ giúp nhóm lửa. Chỉ còn một que, anh giật lấy để bật khi tay người kể run, rồi gục xuống vì thương tích và chết. Sau chiến tranh người kể trở lại dựng chùa, giữ bài thơ; việc bài thơ xuất hiện hoàn chỉnh sau khi tờ trước dùng mồi lửa tạo màu sắc hư cấu, gợi nghĩ về tình người.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    So sánh cách đặt vấn đề trong Ai đã đặt tên cho dòng sông? và “Và tôi vẫn muốn mẹ…”. Nêu một điểm có thể đặt cạnh nhau và một khác biệt; không chỉ kể hai bản tóm tắt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chọn Ai đã đặt tên cho dòng sông? hoặc “Và tôi vẫn muốn mẹ…”, nêu một cách hiểu dễ sai và sửa bằng dữ kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành bảng hệ thống hóa các văn bản trong hồ sơ: ghi định vị thể loại, một dữ kiện và tác dụng của cách tổ chức. Sau bảng, giải thích một nguyên tắc đọc giúp tránh nhầm giữa các thể loại; không chỉ ghi tên thủ pháp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đối chiếu hai khái niệm đầu: chúng khác nhau thế nào khi áp dụng vào tình huống?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Nêu một kết luận mà ngữ liệu chưa cho phép khẳng định. Giải thích cần bổ sung loại dữ liệu nào.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết ba câu tự đánh giá sản phẩm: một điểm đạt, một điểm cần sửa, một thao tác sửa cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Vận dụng tình huống: viết một lời giải thích ngắn cho người chưa biết ba khái niệm; không dùng thuật ngữ để giải thích vòng quanh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay