Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 7. Ghi chép và tưởng tượng trong kí

Thực hành tiếng Việt: Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng (tiếp theo)

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được chuyển đổi cảm giác, kết hợp có chủ ý, lỗi diễn đạt vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Chuyển đổi cảm giác. Dùng đặc điểm thuộc một giác quan để diễn tả cảm nhận của giác quan khác. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Kết hợp có chủ ý. Cách dùng từ khác thường nhưng có thể giải thích bằng hệ thống hình ảnh. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Lỗi diễn đạt. Cách dùng từ làm nghĩa sai hoặc không rõ mà không tạo hiệu quả phù hợp. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Đoạn văn nguyên gốc: “Mùi lúa mới sáng lên ở cửa bếp. Tôi dừng tay, nhớ buổi gặt đầu tiên theo mẹ.” Nhiệm vụ là phân tích cách mùi được gắn với sáng, không coi đó là mô tả phép đo ánh sáng.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Trong đoạn gốc, mùi lúa mới gắn với sáng lên nên khứu giác và thị giác hòa vào nhau. Kí ức buổi gặt cùng mẹ tạo căn cứ cho cảm giác ấm áp ấy. Câu giàu liên tưởng hợp với lời hồi tưởng, không phải thông tin về nguồn phát sáng. Phiên bản trực tiếp của tôi là: “Mùi lúa mới lan đến cửa bếp, khiến tôi nhớ buổi đầu theo mẹ đi gặt.” Tôi thay sáng lên bằng lan đến để người đọc nhận rõ diễn biến cảm nhận, nhưng không coi bản sửa là cách duy nhất đúng trong văn chương.

Khái niệm chính

Chuyển đổi cảm giác
Dùng đặc điểm thuộc một giác quan để diễn tả cảm nhận của giác quan khác.
Kết hợp có chủ ý
Cách dùng từ khác thường nhưng có thể giải thích bằng hệ thống hình ảnh.
Lỗi diễn đạt
Cách dùng từ làm nghĩa sai hoặc không rõ mà không tạo hiệu quả phù hợp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Trong đoạn gốc, mùi lúa mới gắn với sáng lên nên khứu giác và thị giác hòa vào nhau. Kí ức buổi gặt cùng mẹ tạo căn cứ cho cảm giác ấm áp ấy. Câu giàu liên tưởng hợp với lời hồi tưởng, không phải thông tin về nguồn phát sáng. Phiên bản trực tiếp của tôi là: “Mùi lúa mới lan đến cửa bếp, khiến tôi nhớ buổi đầu theo mẹ đi gặt.” Tôi thay sáng lên bằng lan đến để người đọc nhận rõ diễn biến cảm nhận, nhưng không coi bản sửa là cách duy nhất đúng trong văn chương.

Ghi nhớ

Chuyển đổi cảm giác → Kết hợp có chủ ý → Lỗi diễn đạt: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Đoạn văn nguyên gốc: “Mùi lúa mới sáng lên ở cửa bếp. Tôi dừng tay, nhớ buổi gặt đầu tiên theo mẹ.” Nhiệm vụ là phân tích cách mùi được gắn với sáng, không coi đó là mô tả phép đo ánh sáng.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Chuyển đổi cảm giác” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết đoạn phân tích chuyển đổi cảm giác và một phiên bản thông tin trực tiếp của câu nguyên gốc; giải thích vì sao hai cách phục vụ mục đích khác nhau.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay