Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 7. Ghi chép và tưởng tượng trong kí

“Và tôi vẫn muốn mẹ…”

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm kí, lời chứng hồi ức trong “Và tôi vẫn muốn mẹ…”.
  • Phân tích có căn cứ: Lời chứng cá nhân bổ sung chiều nhân bản cho hiểu biết lịch sử.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về “Và tôi vẫn muốn mẹ…” (Svetlana Alexievich, kí, lời chứng hồi ức); không phải nguyên văn tác phẩm.

Một người trưởng thành kể lại trải nghiệm chiến tranh từ thời còn là trẻ em trong Những nhân chứng cuối cùng. Kí ức mất mát và nhu cầu được mẹ chở che vẫn sống trong lời kể sau nhiều năm. Nhà văn ghi nhận tiếng nói nhân chứng, để lịch sử hiện ra qua số phận riêng.

Nhân chứng là Din-na Cô-si-ắc, tám tuổi khi có trải nghiệm chiến tranh, về sau làm thợ tóc. Chị kể tản cư, ăn cỏ và vỏ cây vì đói, tiếng khóc khi nhắc mẹ, việc được ông Bôn-sa-cốp đưa về nuôi và những lần tìm mẹ. Lúc kể, chị năm mươi mốt tuổi, có hai con mà vẫn mong mẹ.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

1. Phân tích từ dữ kiện. Nhân chứng kể bằng ngôi tôi những lần tản cư, đói khát và tìm mẹ trong chiến tranh. Việc phân biệt người từng trải với nhà văn ghi lời kể giữ rõ vị trí của nguồn chứng; tiếng nói cá nhân làm lịch sử có gương mặt cụ thể.

2. Phân tích từ dữ kiện. Người kể nhớ lại sự ngây thơ khi đi tìm mẹ trên tàu, rồi nói mình đã năm mươi mốt tuổi và có hai con. Khoảng cách tuổi cho thấy người trưởng thành có thể hiểu thêm điều đứa trẻ chưa biết, nhưng nhu cầu được mẹ chở che vẫn không biến mất.

3. Phân tích từ dữ kiện. Những trẻ nhỏ ăn cỏ, vỏ non và khóc khi ai nhắc đến mẹ; người kể lớn lên vẫn bị ám ảnh bởi đói khát. Các chi tiết sinh hoạt làm hậu quả chiến tranh hiện ra trong thân thể và kí ức lâu dài, không chỉ trong ngày tháng hay số trận đánh.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Lời chứng cá nhân bổ sung chiều nhân bản cho hiểu biết lịch sử. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Lời chứng cá nhân bổ sung chiều nhân bản cho hiểu biết lịch sử.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Lời nhân chứng có phải lời tự thuật trực tiếp của nhà văn không?

    Xem lời giải

    Không. Nhà văn tổ chức tư liệu; người kể trải nghiệm là nhân chứng được ghi lại. Cần phân biệt tác giả, người biên tập lời kể và chủ thể của kí ức.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về “Và tôi vẫn muốn mẹ…”.

    Xem lời giải

    Trong “Và tôi vẫn muốn mẹ…”, lời chứng cá nhân bổ sung chiều nhân bản cho hiểu biết lịch sử. Nhân chứng kể bằng ngôi tôi những lần tản cư, đói khát và tìm mẹ trong chiến tranh. Việc phân biệt người từng trải với nhà văn ghi lời kể giữ rõ vị trí của nguồn chứng; tiếng nói cá nhân làm lịch sử có gương mặt cụ thể. Người kể nhớ lại sự ngây thơ khi đi tìm mẹ trên tàu, rồi nói mình đã năm mươi mốt tuổi và có hai con. Khoảng cách tuổi cho thấy người trưởng thành có thể hiểu thêm điều đứa trẻ chưa biết, nhưng nhu cầu được mẹ chở che vẫn không biến mất. Đây là cách hiểu từ các dữ kiện trong hồ sơ diễn ý, không phải bản chép nguyên tác. Muốn khẳng định thêm về câu chữ hoặc toàn tác phẩm cần đối chiếu nguồn tương ứng.

Ghi nhớ

Lời chứng cá nhân bổ sung chiều nhân bản cho hiểu biết lịch sử.

Dễ nhầm

  • Lời nhân chứng có phải lời tự thuật trực tiếp của nhà văn không? Không. Nhà văn tổ chức tư liệu; người kể trải nghiệm là nhân chứng được ghi lại. Cần phân biệt tác giả, người biên tập lời kể và chủ thể của kí ức.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về “Và tôi vẫn muốn mẹ…” (Svetlana Alexievich, kí, lời chứng hồi ức); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Một người trưởng thành kể lại trải nghiệm chiến tranh từ thời còn là trẻ em trong Những nhân chứng cuối cùng. Kí ức mất mát và nhu cầu được mẹ chở che vẫn sống trong lời kể sau nhiều năm. Nhà văn ghi nhận tiếng nói nhân chứng, để lịch sử hiện ra qua số phận riêng.

    Nhân chứng là Din-na Cô-si-ắc, tám tuổi khi có trải nghiệm chiến tranh, về sau làm thợ tóc. Chị kể tản cư, ăn cỏ và vỏ cây vì đói, tiếng khóc khi nhắc mẹ, việc được ông Bôn-sa-cốp đưa về nuôi và những lần tìm mẹ. Lúc kể, chị năm mươi mốt tuổi, có hai con mà vẫn mong mẹ.

    Hồ sơ ba dấu hiệu:

    1. Ngôi thứ nhất làm rõ vị trí người chứng kiến.
    2. khoảng cách giữa tuổi kể và tuổi trải nghiệm tạo hai lớp thời gian.
    3. chi tiết đời thường phơi bày tổn thương chiến tranh không cần khẩu hiệu.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của “Và tôi vẫn muốn mẹ…” theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Lời chứng cá nhân bổ sung chiều nhân bản cho hiểu biết lịch sử.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn dấu hiệu thứ ba trong hồ sơ và giải thích tác dụng của nó bằng ít nhất một dữ kiện cụ thể. Không chỉ nhắc lại tên thủ pháp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Lời nhân chứng có phải lời tự thuật trực tiếp của nhà văn không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Lời chứng cá nhân bổ sung chiều nhân bản cho hiểu biết lịch sử.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung “Và tôi vẫn muốn mẹ…” rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về “Và tôi vẫn muốn mẹ…”; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay