Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 7. Ghi chép và tưởng tượng trong kí

Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được đối tượng thuyết minh, cấu trúc thuyết minh, thông tin có giới hạn vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Đối tượng thuyết minh. Sự vật, hiện tượng hoặc tác phẩm cần được giới thiệu chính xác. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Cấu trúc thuyết minh. Trình tự trình bày giúp người đọc hiểu đặc điểm, cơ chế hoặc quá trình. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thông tin có giới hạn. Dữ kiện có nguồn và điều kiện áp dụng, không phóng đại điều chưa biết. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Quy trình viết: xác định mục đích và người đọc; lập dàn ý theo vấn đề; viết bản hoàn chỉnh; rà soát sự gắn bó giữa luận điểm, chứng cứ và kết luận. Không chép mẫu như bài của mình.

Thực hành có hướng dẫn

Đề viết: Nhật kí đọc trong nhóm nhỏ

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Đối tượng nguyên gốc: nhóm bốn bạn thống nhất mỗi tuần đọc một văn bản tự chọn; nhật kí gồm thông tin xuất xứ, một phát hiện, một câu hỏi và phản hồi của bạn. Không cung cấp số liệu chứng minh hiệu quả toàn trường.

Dàn ý có dữ kiện: Mở: giải thích nhật kí đọc và mục đích trao đổi trong nhóm nhỏ. Thân 1: mô hình bốn người, mỗi tuần một văn bản hợp pháp, bốn phần của trang nhật kí. Thân 2: đọc riêng, trao đổi chi tiết, ghi phản hồi và lí do đổi cách hiểu. Thân 3: điều kiện tham gia, riêng tư, không thi số trang; chưa có dữ liệu chứng minh hiệu quả toàn trường. Kết: đề nghị thử linh hoạt với tiêu chí nguồn rõ và phát hiện có căn cứ, không giả là nghiên cứu đã làm.

Khái niệm chính

Đối tượng thuyết minh
Sự vật, hiện tượng hoặc tác phẩm cần được giới thiệu chính xác.
Cấu trúc thuyết minh
Trình tự trình bày giúp người đọc hiểu đặc điểm, cơ chế hoặc quá trình.
Thông tin có giới hạn
Dữ kiện có nguồn và điều kiện áp dụng, không phóng đại điều chưa biết.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết trọn bài: Nhật kí đọc trong nhóm nhỏ

    Xem lời giải

    NHẬT KÍ ĐỌC TRONG NHÓM NHỎ

    Nhật kí đọc là bản ghi lại một quá trình tiếp xúc với văn bản. Trong một nhóm nhỏ, nó còn là công cụ trao đổi: người đọc trình bày điều mình nhận ra, người khác bổ sung câu hỏi hoặc đề nghị kiểm tra lại căn cứ. Hoạt động này khác với chép tóm tắt có sẵn vì dấu vết suy nghĩ của từng người là phần quan trọng nhất.

    Mô hình minh họa gồm bốn học sinh, mỗi tuần chọn một văn bản phù hợp khả năng và quyền tiếp cận hợp pháp. Một trang nhật kí có bốn phần: tên tác phẩm và nguồn; phát hiện gắn với chi tiết; câu hỏi chưa giải quyết; phản hồi sau trao đổi. Nếu người đọc chưa đủ thông tin về xuất xứ hoặc bản dịch, cần ghi điều đó thay vì tự điền một lời khẳng định.

    Quy trình bắt đầu bằng đọc cá nhân. Sau đó, mỗi bạn chọn một vấn đề để trao đổi, chẳng hạn cách kể làm thay đổi cảm nhận về nhân vật. Những người còn lại phản hồi vào căn cứ chứ không bình phẩm người nêu ý kiến. Cuối buổi, chủ trang ghi điều đã thay đổi trong cách hiểu của mình và lí do thay đổi.

    Mô hình có thể giúp lưu quá trình đọc và làm rõ khác biệt giữa dữ kiện với suy luận. Tuy nhiên, đây là khả năng của thiết kế, chưa phải kết quả nghiên cứu chứng minh mọi nhóm đều tiến bộ. Hiệu quả phụ thuộc cách chọn văn bản, sự tham gia và mức độ phản hồi có căn cứ. Không nên biến nhật kí thành cuộc thi ghi nhiều trang hoặc công khai thông tin riêng của thành viên.

    Khi áp dụng, nhóm nên thống nhất thời lượng vừa phải và tiêu chí đơn giản: nguồn rõ, phát hiện có dẫn chứng, câu hỏi thực chất, phản hồi tôn trọng. Nhật kí đọc khi ấy giữ được vai trò của một phương tiện học tập, thay vì trở thành một bản báo cáo hình thức.

Ghi nhớ

Đối tượng thuyết minh → Cấu trúc thuyết minh → Thông tin có giới hạn: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Đối tượng nguyên gốc: nhóm bốn bạn thống nhất mỗi tuần đọc một văn bản tự chọn; nhật kí gồm thông tin xuất xứ, một phát hiện, một câu hỏi và phản hồi của bạn. Không cung cấp số liệu chứng minh hiệu quả toàn trường.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    2. 2Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    3. 3Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Nêu đối tượng, mục đích và hai nội dung chính cần thuyết minh; giải thích sự phù hợp với dữ kiện được cung cấp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Lập dàn ý theo các phần bắt buộc của kiểu bài; ở mỗi phần nêu dữ kiện sẽ dùng, không chỉ ghi mở bài/thân bài/kết bài.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn thân bài hoàn chỉnh có dữ kiện, lí giải và câu chuyển; không chỉ liệt kê ý.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết bài hoàn chỉnh khoảng 300–400 chữ theo đề: Nhật kí đọc trong nhóm nhỏ. Với dữ liệu mô phỏng phải ghi nhãn giả định, không trình bày như khảo sát đã tiến hành.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay