Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 11. Bài 9. Hành trang cuộc sống

Về chính chúng ta

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Về chính chúng ta.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Về chính chúng ta – Các-lô Rô-ve-li.

Tóm lược nguyên gốc: sau khi trình bày bức tranh vật lí về thế giới, người viết đặt câu hỏi con người, nhận thức, cảm xúc, quyết định nằm ở đâu trong bức tranh ấy. Con người vừa quan sát, kiến tạo hiểu biết vừa là bộ phận tự nhiên chịu các quy luật. Tư duy được bàn trong quan hệ thông tin, trải nghiệm và hoạt động của thế giới vật chất; những vấn đề về tự do, giá trị không dễ trả lời dứt khoát. Mạch văn thừa nhận giới hạn hiểu biết thay vì hứa giải thích hết con người bằng vài trang.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Văn bản pha khoa học với suy luận triết học, câu hỏi và giọng đối thoại giúp người đọc nghĩ về vị thế bản thân. Tác giả tránh đặt người ngoài tự nhiên như chủ nhân tuyệt đối; đồng thời không vì con người là vật chất mà phủ nhận trải nghiệm, trách nhiệm. Cần phân biệt thông tin vật lí với quan điểm triết học đang tranh luận; không biến một cách diễn giải về ý thức thành định luật đã giải quyết mọi vấn đề.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Theo dõi câu hỏi trung tâm, luận điểm, phép so sánh, mức chắc chắn ngôn ngữ. Liên hệ trách nhiệm môi trường bằng nhận thức con người ở trong hệ tự nhiên; không dùng lí lẽ quy luật để biện hộ hành vi gây hại. Chỉ dùng tóm lược và phân tích mới, không sao bản dịch hiện đại.

Khái niệm chính

Người quan sát
Chủ thể tìm hiểu thế giới
Bộ phận tự nhiên
Con người không đứng ngoài quy luật
Giới hạn hiểu biết
Động lực đặt câu hỏi, nghiên cứu tiếp

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vì sao vừa là người quan sát vừa thuộc tự nhiên không phải mâu thuẫn?

    Xem lời giải

    Người quan sát có năng lực ghi nhận, suy luận và xây mô hình về thế giới, nhưng cơ thể, não, hành động vẫn là những phần của thế giới đó. Hai mô tả nói về vai trò nhận thức và vị trí tồn tại, không loại nhau. Điều này giúp tránh xem con người là chủ nhân đứng ngoài mọi hệ quả môi trường. Đồng thời các câu hỏi về cảm xúc, tự do và ý thức còn phức tạp, cần phân biệt bằng chứng với suy luận triết học. Thừa nhận giới hạn là bước học hỏi, không phải phủ nhận giá trị hiểu biết.

Ghi nhớ

Người quan sát: Chủ thể tìm hiểu thế giới; Bộ phận tự nhiên: Con người không đứng ngoài quy luật; Giới hạn hiểu biết: Động lực đặt câu hỏi, nghiên cứu tiếp.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Về chính chúng ta – Các-lô Rô-ve-li.

    Tóm lược nguyên gốc: sau khi trình bày bức tranh vật lí về thế giới, người viết đặt câu hỏi con người, nhận thức, cảm xúc, quyết định nằm ở đâu trong bức tranh ấy. Con người vừa quan sát, kiến tạo hiểu biết vừa là bộ phận tự nhiên chịu các quy luật. Tư duy được bàn trong quan hệ thông tin, trải nghiệm và hoạt động của thế giới vật chất; những vấn đề về tự do, giá trị không dễ trả lời dứt khoát. Mạch văn thừa nhận giới hạn hiểu biết thay vì hứa giải thích hết con người bằng vài trang.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Văn bản pha khoa học với suy luận triết học, câu hỏi và giọng đối thoại giúp người đọc nghĩ về vị thế bản thân. Tác giả tránh đặt người ngoài tự nhiên như chủ nhân tuyệt đối; đồng thời không vì con người là vật chất mà phủ nhận trải nghiệm, trách nhiệm. Cần phân biệt thông tin vật lí với quan điểm triết học đang tranh luận; không biến một cách diễn giải về ý thức thành định luật đã giải quyết mọi vấn đề.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Theo dõi câu hỏi trung tâm, luận điểm, phép so sánh, mức chắc chắn ngôn ngữ. Liên hệ trách nhiệm môi trường bằng nhận thức con người ở trong hệ tự nhiên; không dùng lí lẽ quy luật để biện hộ hành vi gây hại. Chỉ dùng tóm lược và phân tích mới, không sao bản dịch hiện đại.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thái độ nhận thức nào phù hợp văn bản?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Người quan sát được gắn với chủ thể tìm hiểu thế giới.
    b)Trong hồ sơ này, Bộ phận tự nhiên được gắn với động lực đặt câu hỏi, nghiên cứu tiếp.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vì sao vừa là người quan sát vừa thuộc tự nhiên không phải mâu thuẫn?

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Về chính chúng ta, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay