Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 11. Bài 9. Hành trang cuộc sống

Thực hành tiếng Việt – Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (tiếp theo)

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Thực hành tiếng Việt – Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (tiếp theo).
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Thực hành tiếng Việt – Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (tiếp theo) – Ngữ liệu và bản sửa nguyên gốc.

Sơ đồ tư duy hoặc cây tổ chức ý phân cấp; Venn cho phần chung và riêng; dòng thời gian cho thứ tự; lưu đồ cho bước và điều kiện; biểu đồ tròn cho cơ cấu một tổng. Các loại không thay thế máy móc: dùng tròn cho hai năm độc lập sẽ khiến người xem hiểu nhầm tổng. Mũi tên phải có ý nghĩa được nêu, không chỉ làm trang trí.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Khi phối hợp bài nói, chỉ dẫn hình vừa đủ, phông rõ ở khoảng cách thật, đọc bằng lời các phát hiện quan trọng. Một bảng giúp lưu nhiều giá trị, một sơ đồ giúp nhớ quan hệ, nhưng không chứng minh kinh nghiệm bản thân có thật. Tôn trọng riêng tư khi dùng ảnh người khác; mô tả thay thế giúp người không thấy hình theo kịp. Cần thử ở kích thước màn hình nhỏ và giữ đối chiếu số trong lời.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Sơ đồ minh hoạ chọn việc: xác định mục tiêu → liệt kê phương án → xét nguồn lực, rủi ro → thử trong phạm vi nhỏ → nhìn lại, điều chỉnh. Mũi tên chỉ tiến trình đề xuất, không bảo đảm mọi quyết định thành công. Với hai phương án đều có giá trị, ghi thêm bảng ưu, nhược từng phương án chứ không vẽ một lối “đúng tuyệt đối”. Đây là công cụ suy nghĩ, không phán xét phẩm chất ai chọn khác.

Hình và dữ liệu đối chiếu

Quy trình đề xuất: mục tiêu → phương án → nguồn lực và rủi ro → thử nhỏ → nhìn lại, điều chỉnh.

Nguồn: tự biên soạn; mũi tên chỉ trình tự đề xuất, không quan sát và không bảo đảm thành công.

Khái niệm chính

Sơ đồ cây
Quan hệ phân cấp
Sơ đồ Venn
Quan hệ phần chung và riêng
Dòng thời gian
Các mốc theo trật tự thời gian

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chuyển tiến trình chọn việc thành lời giải thích khoảng một phút; nêu ý nghĩa mũi tên và giới hạn, rồi chỉ loại sơ đồ dùng cho so phần chung-riêng.

    Xem lời giải

    Sơ đồ minh hoạ chọn việc: xác định mục tiêu → liệt kê phương án → xét nguồn lực, rủi ro → thử trong phạm vi nhỏ → nhìn lại, điều chỉnh. Mũi tên chỉ tiến trình đề xuất, không bảo đảm mọi quyết định thành công. Với hai phương án đều có giá trị, ghi thêm bảng ưu, nhược từng phương án chứ không vẽ một lối “đúng tuyệt đối”. Đây là công cụ suy nghĩ, không phán xét phẩm chất ai chọn khác.

Ghi nhớ

Sơ đồ cây: Quan hệ phân cấp; Sơ đồ Venn: Quan hệ phần chung và riêng; Dòng thời gian: Các mốc theo trật tự thời gian.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Thực hành tiếng Việt – Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (tiếp theo) – Ngữ liệu và bản sửa nguyên gốc.

    Sơ đồ tư duy hoặc cây tổ chức ý phân cấp; Venn cho phần chung và riêng; dòng thời gian cho thứ tự; lưu đồ cho bước và điều kiện; biểu đồ tròn cho cơ cấu một tổng. Các loại không thay thế máy móc: dùng tròn cho hai năm độc lập sẽ khiến người xem hiểu nhầm tổng. Mũi tên phải có ý nghĩa được nêu, không chỉ làm trang trí.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Khi phối hợp bài nói, chỉ dẫn hình vừa đủ, phông rõ ở khoảng cách thật, đọc bằng lời các phát hiện quan trọng. Một bảng giúp lưu nhiều giá trị, một sơ đồ giúp nhớ quan hệ, nhưng không chứng minh kinh nghiệm bản thân có thật. Tôn trọng riêng tư khi dùng ảnh người khác; mô tả thay thế giúp người không thấy hình theo kịp. Cần thử ở kích thước màn hình nhỏ và giữ đối chiếu số trong lời.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Sơ đồ minh hoạ chọn việc: xác định mục tiêu → liệt kê phương án → xét nguồn lực, rủi ro → thử trong phạm vi nhỏ → nhìn lại, điều chỉnh. Mũi tên chỉ tiến trình đề xuất, không bảo đảm mọi quyết định thành công. Với hai phương án đều có giá trị, ghi thêm bảng ưu, nhược từng phương án chứ không vẽ một lối “đúng tuyệt đối”. Đây là công cụ suy nghĩ, không phán xét phẩm chất ai chọn khác.

    Hình và dữ liệu đối chiếu

    Quy trình đề xuất: mục tiêu → phương án → nguồn lực và rủi ro → thử nhỏ → nhìn lại, điều chỉnh.

    Nguồn: tự biên soạn; mũi tên chỉ trình tự đề xuất, không quan sát và không bảo đảm thành công.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn quan hệ thuật ngữ – nghĩa đúng theo hồ sơ.

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Sơ đồ cây được gắn với quan hệ phân cấp.
    b)Trong hồ sơ này, Sơ đồ Venn được gắn với các mốc theo trật tự thời gian.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Chuyển tiến trình chọn việc thành lời giải thích khoảng một phút; nêu ý nghĩa mũi tên và giới hạn, rồi chỉ loại sơ đồ dùng cho so phần chung-riêng.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Thực hành tiếng Việt – Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (tiếp theo), chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay