Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 11. Bài 9. Hành trang cuộc sống

Một đời như kẻ tìm đường

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Một đời như kẻ tìm đường.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Một đời như kẻ tìm đường – Phan Văn Trường.

Tóm lược mới: người viết hồi nhìn những lựa chọn từ tuổi thiếu niên, trong đó có việc học, thị hiếu, ảnh hưởng cha mẹ và hình dung nghề nghiệp. Có quyết định được tác động bởi chi tiết rất nhỏ và cảm xúc, không hoàn toàn theo một bản kế hoạch có sẵn. Trải qua nhiều lĩnh vực công việc khác điều từng học, tác giả nhận ra vai trò học tiếp, thích nghi và tự hiểu mình. Dòng hồi tưởng không chỉ kể thành tích mà hướng tới triết lí lựa chọn, chấp nhận biến đổi và chủ động tìm con đường.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Tự sự làm bằng chứng cho nghị luận về bản thân; giọng gần gũi, tự vấn giúp lời khuyên có dấu trải nghiệm. Người kể vừa sống các sự việc vừa nhìn lại, nên có khoảng cách giữa quyết định lúc ấy với cách hiểu bây giờ. Một cuộc đời là bằng chứng cá nhân quý nhưng không đủ chứng minh mọi người đều nên đổi nghề liên tục hoặc việc học chuyên môn không quan trọng. Cần giữ điều kiện, cơ hội và trách nhiệm của từng người.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Theo dõi sự kiện – lựa chọn – nguyên nhân – điều rút ra, nhận ra chỗ người viết khái quát. Khi tự viết, dùng trải nghiệm thật hoặc ghi rõ tình huống giả định; không tạo giải thưởng, bệnh tật, hoàn cảnh khó để làm hồ sơ hấp dẫn. Bài tóm giải này không chép văn tác giả.

Khái niệm chính

Hồi tưởng
Sự kiện nhìn từ hiện tại
Lựa chọn
Gắn lí trí, cảm xúc, ảnh hưởng và hoàn cảnh
Học tiếp
Điều kiện thích ứng trước thay đổi

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Giải thích vì sao sự kiện cần đi cùng suy ngẫm trong bài luận về bản thân.

    Xem lời giải

    Chỉ liệt kê việc đã làm khiến bài thành bản hồ sơ, người đọc chưa thấy ý nghĩa và cá tính. Suy ngẫm cho biết người viết đã hiểu gì, thay đổi ra sao, nhìn lại quyết định với giới hạn nào. Trong hồi tưởng của Phan Văn Trường, lựa chọn ban đầu và trải nghiệm nhiều lĩnh vực tạo căn cứ để nói về học, thích nghi, tự hiểu. Tuy nhiên kết luận không thành công thức mọi người; cần nêu hoàn cảnh. Người học nên chọn ít sự kiện thật, phân tích sâu, thay vì thêm nhiều thành tích không kiểm chứng.

Ghi nhớ

Hồi tưởng: Sự kiện nhìn từ hiện tại; Lựa chọn: Gắn lí trí, cảm xúc, ảnh hưởng và hoàn cảnh; Học tiếp: Điều kiện thích ứng trước thay đổi.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Một đời như kẻ tìm đường – Phan Văn Trường.

    Tóm lược mới: người viết hồi nhìn những lựa chọn từ tuổi thiếu niên, trong đó có việc học, thị hiếu, ảnh hưởng cha mẹ và hình dung nghề nghiệp. Có quyết định được tác động bởi chi tiết rất nhỏ và cảm xúc, không hoàn toàn theo một bản kế hoạch có sẵn. Trải qua nhiều lĩnh vực công việc khác điều từng học, tác giả nhận ra vai trò học tiếp, thích nghi và tự hiểu mình. Dòng hồi tưởng không chỉ kể thành tích mà hướng tới triết lí lựa chọn, chấp nhận biến đổi và chủ động tìm con đường.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Tự sự làm bằng chứng cho nghị luận về bản thân; giọng gần gũi, tự vấn giúp lời khuyên có dấu trải nghiệm. Người kể vừa sống các sự việc vừa nhìn lại, nên có khoảng cách giữa quyết định lúc ấy với cách hiểu bây giờ. Một cuộc đời là bằng chứng cá nhân quý nhưng không đủ chứng minh mọi người đều nên đổi nghề liên tục hoặc việc học chuyên môn không quan trọng. Cần giữ điều kiện, cơ hội và trách nhiệm của từng người.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Theo dõi sự kiện – lựa chọn – nguyên nhân – điều rút ra, nhận ra chỗ người viết khái quát. Khi tự viết, dùng trải nghiệm thật hoặc ghi rõ tình huống giả định; không tạo giải thưởng, bệnh tật, hoàn cảnh khó để làm hồ sơ hấp dẫn. Bài tóm giải này không chép văn tác giả.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách vận dụng kinh nghiệm cá nhân nào phù hợp?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Hồi tưởng được gắn với sự kiện nhìn từ hiện tại.
    b)Trong hồ sơ này, Lựa chọn được gắn với điều kiện thích ứng trước thay đổi.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao sự kiện cần đi cùng suy ngẫm trong bài luận về bản thân.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Một đời như kẻ tìm đường, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay