Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 11. Bài 9. Hành trang cuộc sống

Tri thức ngữ văn – Sơ đồ, biểu đồ và bài luận về bản thân

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Tri thức ngữ văn.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

Biểu đồ cột so quy mô, đường thể hiện biến đổi, tròn dùng cơ cấu một tổng, Venn so điểm chung - riêng, cây thể hiện cấp bậc, dòng thời gian thể hiện mốc. Phải chọn theo mục đích, ghi đơn vị, phạm vi và nguồn; dùng hình sai có thể dẫn kết luận sai. Màu không là kênh duy nhất, cần nhãn đọc được.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Bài luận về bản thân có quan điểm, bằng chứng là trải nghiệm được nhìn lại, giọng riêng và đối tượng cụ thể. Nó không chỉ sơ yếu lí lịch, danh sách giải hay kể chuyện dài; chọn việc để làm rõ giá trị, điểm mạnh, giới hạn, thay đổi và đóng góp. Trung thực quan trọng hơn kịch tính; không phải kể chuyện nhạy cảm mới sâu sắc.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Ví dụ tự viết: người ứng cử phụ trách tủ sách kể một lần ghi nhầm sách, cách sửa và bài học kiểm tra chéo, rồi đề xuất quy trình bàn giao. Sơ đồ ba bước nhận – kiểm – ghi hỗ trợ lời, không thay câu chuyện. Nếu mẫu là giả định phải ghi rõ để không thành thành tích thật.

Khái niệm chính

Biểu đồ
Biểu đạt quan hệ số liệu
Sơ đồ
Khái quát cấu trúc hoặc tiến trình
Bài luận bản thân
Trải nghiệm thật gắn suy ngẫm và quan điểm

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    Xem lời giải

    Trong tình huống ứng cử phụ trách tủ sách, một lần ghi nhầm và việc sửa cho thấy bài luận cần trải nghiệm cùng tự nhìn lại, không chỉ kê năng lực. Đề xuất kiểm tra chéo nối bài học với đóng góp dự kiến. Sơ đồ nhận – kiểm – ghi chỉ làm rõ thứ tự, không chứng minh câu chuyện có thật hoặc bảo đảm lần sau không sai. Hai phương tiện hỗ trợ nhau: lời kể giải thích sự thay đổi, sơ đồ khái quát cách làm. Vì đây là ví dụ tự viết, khi dùng cho hồ sơ thật phải thay bằng việc đã trải qua.

Ghi nhớ

Biểu đồ: Biểu đạt quan hệ số liệu; Sơ đồ: Khái quát cấu trúc hoặc tiến trình; Bài luận bản thân: Trải nghiệm thật gắn suy ngẫm và quan điểm.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

    Biểu đồ cột so quy mô, đường thể hiện biến đổi, tròn dùng cơ cấu một tổng, Venn so điểm chung - riêng, cây thể hiện cấp bậc, dòng thời gian thể hiện mốc. Phải chọn theo mục đích, ghi đơn vị, phạm vi và nguồn; dùng hình sai có thể dẫn kết luận sai. Màu không là kênh duy nhất, cần nhãn đọc được.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Bài luận về bản thân có quan điểm, bằng chứng là trải nghiệm được nhìn lại, giọng riêng và đối tượng cụ thể. Nó không chỉ sơ yếu lí lịch, danh sách giải hay kể chuyện dài; chọn việc để làm rõ giá trị, điểm mạnh, giới hạn, thay đổi và đóng góp. Trung thực quan trọng hơn kịch tính; không phải kể chuyện nhạy cảm mới sâu sắc.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Ví dụ tự viết: người ứng cử phụ trách tủ sách kể một lần ghi nhầm sách, cách sửa và bài học kiểm tra chéo, rồi đề xuất quy trình bàn giao. Sơ đồ ba bước nhận – kiểm – ghi hỗ trợ lời, không thay câu chuyện. Nếu mẫu là giả định phải ghi rõ để không thành thành tích thật.

    Ví dụ tự viết và lời giải vận dụng

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.
    Trong tình huống ứng cử phụ trách tủ sách, một lần ghi nhầm và việc sửa cho thấy bài luận cần trải nghiệm cùng tự nhìn lại, không chỉ kê năng lực. Đề xuất kiểm tra chéo nối bài học với đóng góp dự kiến. Sơ đồ nhận – kiểm – ghi chỉ làm rõ thứ tự, không chứng minh câu chuyện có thật hoặc bảo đảm lần sau không sai. Hai phương tiện hỗ trợ nhau: lời kể giải thích sự thay đổi, sơ đồ khái quát cách làm. Vì đây là ví dụ tự viết, khi dùng cho hồ sơ thật phải thay bằng việc đã trải qua.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mục nào là cách hiểu đúng trong phần tri thức này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Biểu đồ được gắn với biểu đạt quan hệ số liệu.
    b)Trong hồ sơ này, Sơ đồ được gắn với trải nghiệm thật gắn suy ngẫm và quan điểm.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Tri thức ngữ văn, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay