Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 11. Bài 9. Hành trang cuộc sống

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Củng cố, mở rộng.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Củng cố, mở rộng – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Ôn tập Bài 9 cần nối tri thức thể loại, các văn bản đọc, tiếng Việt, viết và nói; không chỉ nhớ tên tác giả. Hồ sơ sau giữ lại hai trường hợp để các câu hỏi có đủ căn cứ khi mở riêng ngân hàng.

Trường hợp A – Về chính chúng ta: Tóm lược nguyên gốc: sau khi trình bày bức tranh vật lí về thế giới, người viết đặt câu hỏi con người, nhận thức, cảm xúc, quyết định nằm ở đâu trong bức tranh ấy. Con người vừa quan sát, kiến tạo hiểu biết vừa là bộ phận tự nhiên chịu các quy luật. Tư duy được bàn trong quan hệ thông tin, trải nghiệm và hoạt động của thế giới vật chất; những vấn đề về tự do, giá trị không dễ trả lời dứt khoát. Mạch văn thừa nhận giới hạn hiểu biết thay vì hứa giải thích hết con người bằng vài trang.

Trường hợp B – Con đường không chọn: Diễn giải nguyên gốc: người đi giữa rừng gặp hai lối, không thể cùng đi cả hai nên dừng quan sát, cân nhắc rồi chọn một. Người ấy thoạt nhìn thấy nét khác, nhưng cũng nhận hai đường có mức được đi gần tương tự, đều phủ lá của buổi sáng. Mong để lối kia cho lần sau đi cùng ý thức đời nối tiếp thường khó quay lại. Từ hiện tại, người nói tưởng tượng về lúc kể lại lựa chọn trong tương lai, coi nó tạo khác biệt, kèm một âm hưởng không dễ quy thành vui hay tiếc duy nhất.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Cách tổng hợp: xác định đối tượng, mục đích, yếu tố hình thức và quan hệ với ý nghĩa; đặt các trường hợp cạnh nhau nhưng giữ khác biệt. Bài luận về bản thân có quan điểm, bằng chứng là trải nghiệm được nhìn lại, giọng riêng và đối tượng cụ thể. Nó không chỉ sơ yếu lí lịch, danh sách giải hay kể chuyện dài; chọn việc để làm rõ giá trị, điểm mạnh, giới hạn, thay đổi và đóng góp. Trung thực quan trọng hơn kịch tính; không phải kể chuyện nhạy cảm mới sâu sắc. Khi đọc mở rộng, tìm bản hợp pháp, ghi nguồn, ghi chép điều mới và điều chưa thể kết luận; không tự nhận đã đọc toàn văn chỉ từ lời tóm giải.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Về chính chúng ta và Con đường không chọn cùng đặt con người trước câu hỏi tự hiểu mình và giới hạn nhận thức. Rô-ve-li xem con người vừa quan sát vừa là một phần tự nhiên; hai vai trò ấy không loại nhau và không khiến mọi câu hỏi về ý thức đã được giải quyết. Người trong thơ Frost phải chọn một trong hai lối gần tương đương, rồi hình dung cách kể lựa chọn ấy ở tương lai. Khác biệt là bài thứ nhất kết hợp thông tin khoa học với suy luận triết học, còn bài thơ dùng hình ảnh và độ lệch thời gian để khơi nhiều cách cảm. Do đó không thể dùng ẩn dụ con đường làm định luật thành công hoặc lấy quy luật vật lí để bỏ trách nhiệm lựa chọn.

Khái niệm chính

Đọc có căn cứ
phân tích đặc điểm riêng của Về chính chúng ta
So sánh
giữ khác biệt khi đặt cạnh Con đường không chọn
Vận dụng
chuyển một kết quả đọc thành bài viết hoặc trao đổi có nguồn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dựa vào hai trường hợp đã giữ trong hồ sơ, viết một nhận xét có luận điểm và căn cứ cho từng trường hợp; đánh giá một khác biệt, không kể lại toàn bộ.

    Xem lời giải

    Về chính chúng ta và Con đường không chọn cùng đặt con người trước câu hỏi tự hiểu mình và giới hạn nhận thức. Rô-ve-li xem con người vừa quan sát vừa là một phần tự nhiên; hai vai trò ấy không loại nhau và không khiến mọi câu hỏi về ý thức đã được giải quyết. Người trong thơ Frost phải chọn một trong hai lối gần tương đương, rồi hình dung cách kể lựa chọn ấy ở tương lai. Khác biệt là bài thứ nhất kết hợp thông tin khoa học với suy luận triết học, còn bài thơ dùng hình ảnh và độ lệch thời gian để khơi nhiều cách cảm. Do đó không thể dùng ẩn dụ con đường làm định luật thành công hoặc lấy quy luật vật lí để bỏ trách nhiệm lựa chọn.

Ghi nhớ

Đọc có căn cứ: phân tích đặc điểm riêng của Về chính chúng ta; So sánh: giữ khác biệt khi đặt cạnh Con đường không chọn; Vận dụng: chuyển một kết quả đọc thành bài viết hoặc trao đổi có nguồn.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Củng cố, mở rộng – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

    Ôn tập Bài 9 cần nối tri thức thể loại, các văn bản đọc, tiếng Việt, viết và nói; không chỉ nhớ tên tác giả. Hồ sơ sau giữ lại hai trường hợp để các câu hỏi có đủ căn cứ khi mở riêng ngân hàng.

    Trường hợp A – Về chính chúng ta: Tóm lược nguyên gốc: sau khi trình bày bức tranh vật lí về thế giới, người viết đặt câu hỏi con người, nhận thức, cảm xúc, quyết định nằm ở đâu trong bức tranh ấy. Con người vừa quan sát, kiến tạo hiểu biết vừa là bộ phận tự nhiên chịu các quy luật. Tư duy được bàn trong quan hệ thông tin, trải nghiệm và hoạt động của thế giới vật chất; những vấn đề về tự do, giá trị không dễ trả lời dứt khoát. Mạch văn thừa nhận giới hạn hiểu biết thay vì hứa giải thích hết con người bằng vài trang.

    Trường hợp B – Con đường không chọn: Diễn giải nguyên gốc: người đi giữa rừng gặp hai lối, không thể cùng đi cả hai nên dừng quan sát, cân nhắc rồi chọn một. Người ấy thoạt nhìn thấy nét khác, nhưng cũng nhận hai đường có mức được đi gần tương tự, đều phủ lá của buổi sáng. Mong để lối kia cho lần sau đi cùng ý thức đời nối tiếp thường khó quay lại. Từ hiện tại, người nói tưởng tượng về lúc kể lại lựa chọn trong tương lai, coi nó tạo khác biệt, kèm một âm hưởng không dễ quy thành vui hay tiếc duy nhất.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Cách tổng hợp: xác định đối tượng, mục đích, yếu tố hình thức và quan hệ với ý nghĩa; đặt các trường hợp cạnh nhau nhưng giữ khác biệt. Bài luận về bản thân có quan điểm, bằng chứng là trải nghiệm được nhìn lại, giọng riêng và đối tượng cụ thể. Nó không chỉ sơ yếu lí lịch, danh sách giải hay kể chuyện dài; chọn việc để làm rõ giá trị, điểm mạnh, giới hạn, thay đổi và đóng góp. Trung thực quan trọng hơn kịch tính; không phải kể chuyện nhạy cảm mới sâu sắc. Khi đọc mở rộng, tìm bản hợp pháp, ghi nguồn, ghi chép điều mới và điều chưa thể kết luận; không tự nhận đã đọc toàn văn chỉ từ lời tóm giải.

    Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

    Về chính chúng ta và Con đường không chọn cùng đặt con người trước câu hỏi tự hiểu mình và giới hạn nhận thức. Rô-ve-li xem con người vừa quan sát vừa là một phần tự nhiên; hai vai trò ấy không loại nhau và không khiến mọi câu hỏi về ý thức đã được giải quyết. Người trong thơ Frost phải chọn một trong hai lối gần tương đương, rồi hình dung cách kể lựa chọn ấy ở tương lai. Khác biệt là bài thứ nhất kết hợp thông tin khoa học với suy luận triết học, còn bài thơ dùng hình ảnh và độ lệch thời gian để khơi nhiều cách cảm. Do đó không thể dùng ẩn dụ con đường làm định luật thành công hoặc lấy quy luật vật lí để bỏ trách nhiệm lựa chọn.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách thực hiện nào phù hợp mục đích của hoạt động này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Đọc có căn cứ được gắn với phân tích đặc điểm riêng của về chính chúng ta.
    b)Trong hồ sơ này, So sánh được gắn với chuyển một kết quả đọc thành bài viết hoặc trao đổi có nguồn.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
    2. 2Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
    3. 3Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
    4. 4Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dựa vào hai trường hợp đã giữ trong hồ sơ, viết một nhận xét có luận điểm và căn cứ cho từng trường hợp; đánh giá một khác biệt, không kể lại toàn bộ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Lập kế hoạch thực hiện chính hoạt động trong hồ sơ: ghi mục đích, hai trọng tâm có tên cụ thể, nguồn/căn cứ và cách kiểm tra. Không chỉ chép tên ba phần mở–thân–kết.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Sửa nhận xét “Mô hình này chứng minh mọi người đều phải làm đúng như vậy”; thay bằng nhận xét đúng phạm vi và chỉ hai điều riêng của hoạt động vẫn phải giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết phản hồi có ba phần cho mô hình: một điểm đạt gắn chi tiết, một điều cần kiểm tra, một cách chỉnh hoặc thử lại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    So sánh hai đối tượng hoặc hai cách làm được đặt trong hồ sơ; nêu điểm chung và một khác biệt có ý nghĩa, không xếp hạng chỉ theo độ dài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Lập một kết nối đọc – viết hoặc đọc – nói cụ thể từ hồ sơ; nêu việc làm và căn cứ, không chỉ nói “vận dụng kiến thức”.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Nêu một sai lầm có thể gặp khi thực hiện yêu cầu ôn tập này, viết cách sửa đủ để người khác làm theo.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Viết đánh giá tổng hợp về trọng tâm ôn tập: điều đã có căn cứ, điều cần kiểm tra tiếp và một hoạt động mở rộng an toàn, trung thực.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay