Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 11. Bài 9. Hành trang cuộc sống

Thực hành đọc: Mãi mãi tuổi hai mươi

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Thực hành đọc: Mãi mãi tuổi hai mươi.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Thực hành đọc: Mãi mãi tuổi hai mươi – Nguyễn Văn Thạc.

Tóm lược nguyên gốc: trang nhật kí tháng 10-1971 ghi suy nghĩ của người thanh niên vừa chuyển từ đời sinh viên sang quân ngũ. Tác giả ngạc nhiên, tự hào, xúc động và tự hỏi trách nhiệm, nhìn lại những tháng ngày học, bạn bè, buổi chia tay, màu áo và ngôi sao trên mũ. Đường hành quân, cảnh đêm, tiếng nói, thư từ và kí ức riêng cùng hiện diện; lí tưởng không xoá tuổi trẻ giàu cảm xúc. Văn bản cho thấy quá trình tự ý thức đang diễn ra, không chỉ một lời ca ngợi đã trọn sẵn.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Nhật kí có ngày, ngôi thứ nhất, sự gần gũi với trải nghiệm; tự sự, miêu tả và biểu cảm đan xen theo dòng liên tưởng. Sự tự hào đi cùng lưu luyến, trăn trở làm con người có nhiều chiều, không phải biểu tượng không có nỗi riêng. Cần đặt trong hoàn cảnh chiến tranh và lựa chọn thế hệ, phân biệt bản ghi cá nhân với cuốn sách được biên tập, xuất bản sau này. Không dùng văn bản ép người học công khai chuyện riêng hoặc coi chỉ một cách cống hiến mới đáng quý.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Ghi sự kiện có ngày, cảnh được nhớ và cảm xúc tự nhận, phân biệt suy nghĩ với thông tin chung về mọi người lính. Có thể liên hệ trách nhiệm học tập, chăm sóc cộng đồng thời bình bằng hành động an toàn. Không sao trang nhật kí còn bảo hộ; ở đây chỉ tóm lược và phân tích mới.

Khái niệm chính

Ngôi thứ nhất
Giọng tự nhìn lại, tự đối thoại
Ngày nhật kí
Gắn trải nghiệm vào hoàn cảnh
Lí tưởng và tình riêng
Cùng hiện diện trong tuổi trẻ

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích sự kết hợp lí tưởng và tình cảm riêng trong trang nhật kí.

    Xem lời giải

    Người viết vui, tự hào khi khoác quân phục, ý thức trách nhiệm với đất nước; đồng thời nhớ bạn, giảng đường, buổi chia tay và cảnh đêm. Các cảm xúc không loại nhau: chính quan hệ thân thuộc làm lựa chọn lớn có chiều sâu, giá phải trả và động lực. Giọng tự hỏi cho thấy sự trưởng thành đang hình thành chứ không phải lời tuyên bố vô cảm. Đọc trong bối cảnh chiến tranh giúp trân trọng thế hệ, còn liên hệ hôm nay nên chọn trách nhiệm phù hợp, không ép mọi người có cùng trải nghiệm.

Ghi nhớ

Ngôi thứ nhất: Giọng tự nhìn lại, tự đối thoại; Ngày nhật kí: Gắn trải nghiệm vào hoàn cảnh; Lí tưởng và tình riêng: Cùng hiện diện trong tuổi trẻ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Thực hành đọc: Mãi mãi tuổi hai mươi – Nguyễn Văn Thạc.

    Tóm lược nguyên gốc: trang nhật kí tháng 10-1971 ghi suy nghĩ của người thanh niên vừa chuyển từ đời sinh viên sang quân ngũ. Tác giả ngạc nhiên, tự hào, xúc động và tự hỏi trách nhiệm, nhìn lại những tháng ngày học, bạn bè, buổi chia tay, màu áo và ngôi sao trên mũ. Đường hành quân, cảnh đêm, tiếng nói, thư từ và kí ức riêng cùng hiện diện; lí tưởng không xoá tuổi trẻ giàu cảm xúc. Văn bản cho thấy quá trình tự ý thức đang diễn ra, không chỉ một lời ca ngợi đã trọn sẵn.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Nhật kí có ngày, ngôi thứ nhất, sự gần gũi với trải nghiệm; tự sự, miêu tả và biểu cảm đan xen theo dòng liên tưởng. Sự tự hào đi cùng lưu luyến, trăn trở làm con người có nhiều chiều, không phải biểu tượng không có nỗi riêng. Cần đặt trong hoàn cảnh chiến tranh và lựa chọn thế hệ, phân biệt bản ghi cá nhân với cuốn sách được biên tập, xuất bản sau này. Không dùng văn bản ép người học công khai chuyện riêng hoặc coi chỉ một cách cống hiến mới đáng quý.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Ghi sự kiện có ngày, cảnh được nhớ và cảm xúc tự nhận, phân biệt suy nghĩ với thông tin chung về mọi người lính. Có thể liên hệ trách nhiệm học tập, chăm sóc cộng đồng thời bình bằng hành động an toàn. Không sao trang nhật kí còn bảo hộ; ở đây chỉ tóm lược và phân tích mới.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách đọc nào giữ chiều sâu con người?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Ngôi thứ nhất được gắn với giọng tự nhìn lại, tự đối thoại.
    b)Trong hồ sơ này, Ngày nhật kí được gắn với cùng hiện diện trong tuổi trẻ.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích sự kết hợp lí tưởng và tình cảm riêng trong trang nhật kí.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Thực hành đọc: Mãi mãi tuổi hai mươi, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay