Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 2. Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca

Tri thức ngữ văn – Thơ trữ tình và tổ chức ngôn từ

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Tri thức ngữ văn.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

Thơ trữ tình tập trung cảm xúc, tâm trạng của một chủ thể trước con người, cảnh, việc. Chủ thể có thể tự xưng hoặc ẩn; không đồng nhất hoàn toàn mọi lời với tiểu sử tác giả. Hình ảnh, từ, âm, vần, nhịp, phép đối và khoảng lặng liên kết tạo mạch cảm xúc. Vần là quan hệ âm, nhịp là phân chia dòng và diễn tiến cảm giác, không chỉ dấu gạch do người đọc đặt.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Thể thơ có quy tắc khác nhau: luật Đường chặt về câu, tiếng, niêm, đối; hai-cư ngắn và hàm súc; Thơ mới linh hoạt theo cái tôi và cảm xúc. Không lấy số tiếng của bản dịch thay quy tắc nguyên ngữ. Đọc từ cấu trúc đến hiệu quả, không cứ nhận có so sánh là đủ phân tích; cần hỏi so sánh làm điều gì nổi lên và nối ý ra sao.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Ví dụ thơ tự viết: “Mưa khâu mái lá / mẹ ngồi vá đêm.” Hai hoạt động nối thiên nhiên với lao động chăm sóc; âm và nhịp gợi lặng, không phải ghi chép thời tiết. Đoạn mới này không phải câu thơ của tác giả trong SGK.

Khái niệm chính

Chủ thể trữ tình
Người trực tiếp cảm và bộc lộ
Nhịp
Tổ chức tiết tấu theo cấu trúc, cảm xúc
Hình ảnh thơ
Chi tiết được chuyển hoá trong thế giới nghệ thuật

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    Xem lời giải

    Trong hai dòng tự viết “Mưa khâu mái lá / mẹ ngồi vá đêm”, khâu và vá nối hai hoạt động thường gắn việc chăm sóc: mưa được nhân hoá, người mẹ hiện qua lao động. Hai dòng cùng có bốn tiếng và có thể đọc 2/2 để làm rõ hai vế, nhưng dấu ngắt này là một phương án, không phải âm thanh đã thu. Khâu/đêm không tạo vần chân với nhau; liên kết nổi hơn ở quan hệ ý và hình ảnh. Chủ thể không xưng tôi nhưng cách đặt mẹ cạnh mưa cho thấy sự chú ý trìu mến. Không gán hai dòng mới cho tác giả trong sách.

Ghi nhớ

Chủ thể trữ tình: Người trực tiếp cảm và bộc lộ; Nhịp: Tổ chức tiết tấu theo cấu trúc, cảm xúc; Hình ảnh thơ: Chi tiết được chuyển hoá trong thế giới nghệ thuật.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

    Thơ trữ tình tập trung cảm xúc, tâm trạng của một chủ thể trước con người, cảnh, việc. Chủ thể có thể tự xưng hoặc ẩn; không đồng nhất hoàn toàn mọi lời với tiểu sử tác giả. Hình ảnh, từ, âm, vần, nhịp, phép đối và khoảng lặng liên kết tạo mạch cảm xúc. Vần là quan hệ âm, nhịp là phân chia dòng và diễn tiến cảm giác, không chỉ dấu gạch do người đọc đặt.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Thể thơ có quy tắc khác nhau: luật Đường chặt về câu, tiếng, niêm, đối; hai-cư ngắn và hàm súc; Thơ mới linh hoạt theo cái tôi và cảm xúc. Không lấy số tiếng của bản dịch thay quy tắc nguyên ngữ. Đọc từ cấu trúc đến hiệu quả, không cứ nhận có so sánh là đủ phân tích; cần hỏi so sánh làm điều gì nổi lên và nối ý ra sao.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Ví dụ thơ tự viết: “Mưa khâu mái lá / mẹ ngồi vá đêm.” Hai hoạt động nối thiên nhiên với lao động chăm sóc; âm và nhịp gợi lặng, không phải ghi chép thời tiết. Đoạn mới này không phải câu thơ của tác giả trong SGK.

    Ví dụ tự viết và lời giải vận dụng

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.
    Trong hai dòng tự viết “Mưa khâu mái lá / mẹ ngồi vá đêm”, khâu và vá nối hai hoạt động thường gắn việc chăm sóc: mưa được nhân hoá, người mẹ hiện qua lao động. Hai dòng cùng có bốn tiếng và có thể đọc 2/2 để làm rõ hai vế, nhưng dấu ngắt này là một phương án, không phải âm thanh đã thu. Khâu/đêm không tạo vần chân với nhau; liên kết nổi hơn ở quan hệ ý và hình ảnh. Chủ thể không xưng tôi nhưng cách đặt mẹ cạnh mưa cho thấy sự chú ý trìu mến. Không gán hai dòng mới cho tác giả trong sách.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mục nào là cách hiểu đúng trong phần tri thức này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Chủ thể trữ tình được gắn với người trực tiếp cảm và bộc lộ.
    b)Trong hồ sơ này, Nhịp được gắn với chi tiết được chuyển hoá trong thế giới nghệ thuật.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Tri thức ngữ văn, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay